Dung dịch uống Aquadetrim Vitamin D3 Medana phòng ngừa còi xương, loãng xương (10ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Dung dịch uống Aquadetrim Vitamin D3 Medana phòng ngừa còi xương, loãng xương (10ml)
Mô tả

 Thuốc AQUADETRIM của MEDANA PHARMA Spolka Akcyjna, chứa thành phần hoạt chất là vitamin D3 – có vai trò quan trọng trong phát triển xương.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ba Lan Polpharma
Số đăng ký VN-21328-18
Dạng bào chế Siro
Quy cách Chai x 10ml
Thành phần Cholecalciferol
Nhà sản xuất Ba Lan
Nước sản xuất Ba Lan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch uống Aquadetrim Vitamin D3

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cholecalciferol 15000iu

Công dụng của Dung dịch uống Aquadetrim Vitamin D3

Chỉ định

Thuốc AQUADETRIM được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa bệnh còi xươngloãng xương ở trẻ em và người lớn.
  • Phòng ngừa bệnh còi xương ở trẻ sơ sinh sinh non.
  • Phòng ngừa thiếu hụt vitamin D ở trẻ em và người lớn có nguy cơ nhất định.
  • Phòng ngừa thiếu hụt vitamin D ở trẻ em và người lớn bị kém hấp thu.
  • Điều trị bệnh còi xương và loãng xương ở trẻ em và người lớn.
  • Điều trị giảm năng tuyến cận giáp ở người lớn.

Dược lực học

Nhóm điều trị: Vitamin D và các chất tương tự. 

Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là cùng với calcitonin và parathormon (hormon tuyến cận giáp) điều khiển chuyển hóa calci và phosphat. Vitamin D3 là một chất chống còi xương, nó cần thiết cho hoạt động bình thường của tuyến cận giáp. Cơ quan đích quan trọng nhất của vitamin D là ruột, thận và hệ xương.

Vitamin D đóng vai trò chính trong việc hấp thu calci và phosphat từ ruột, vận chuyển muối khoáng, tham gia vào quá trình calci hóa xương, điều chỉnh lượng calci và phosphat được thải ra ngoài qua thận. Vitamin D kích thích việc hấp thu Ca2+ và phosphat ở ruột (kích thích tổng hợp protein gắn Ca2+ (CaBP) ở ruột, những protein này không được tìm thấy trong dịch nhày ruột của những người thiếu vitamin D). 

Ở thận, vitamin D kích thích tái hấp thu ion và ở xương nó kích thích huy động và lưu trữ muối khoáng.  

Tất cả các quá trình này nhằm hỗ trợ duy trì nồng độ calci và phosphat máu phù hợp. Nồng độ ion calci ảnh hưởng lên một số tiến trình sinh hóa quan trọng giúp duy trì trương lực cơ bình thường, kích thích thần kinh và đông máu. Vitamin D liên quan đến tổng hợp acid adenosin triphosphoric và đối kháng với cortisol, là chất ức chế hấp thu calci.

Thêm vào đó, vitamin D tham gia vào chức năng bình thường của hệ thống miễn dịch bằng cách tác động lên tổng hợp lymphokin và điều này không dẫn đến bất kỳ thay đổi hình thái học nào của máu ngoại vi.

Thiếu vitamin D do chế độ ăn, rối loạn hấp thu, thiếu hụt calci, bệnh gan và do dùng một số thuốc nhất định, thiếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời sẽ dẫn tới bệnh còi xương trong thời kỳ tăng trưởng nhanh của trẻ em và bệnh loãng xương ở người lớn. 

Dùng vitamin D phòng ngừa còi xương là cần thiết cho hầu hết trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh bị loãng xương do thay đổi hormon cần tăng liều vitamin D hàng ngày. Vitamin D được cung cấp từ các nguồn có thỏa mãn nhu cầu hay không là tùy thuộc vào từng cá nhân.

Dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, cholecalciferol được hấp thu từ ruột non. Quá trình hấp thu được điều chỉnh bởi mật và các protein đặc hiệu. Hấp thu cholecalciferol tăng lên khi có chất béo. Rối loạn gan mật làm giảm hấp thu cholecalciferol.

Phân bố:

Cholecalciferol được vận chuyển từ máu đến gan, ở đó nó được chuyển hóa bởi 25 hydroxylase thành calcidiol (25-hydroxycholecalcifero 1, 25(OH)23). Calcidiol hình thành ở gan được các protein vận chuyển đặc hiệu (protein gắn vitamin D) chuyển đến thận, tại đó chất này được chuyển hóa bởi 1α-hydroxylase-25(OH)D3 tạo thành calcitriol (1,25(OH)2D3). Vitamin D3 và các chất chuyển hóa có hoạt tính có thể được dự trữ ở gan và các mô mỡ trong thời gian dài.

Ở người khỏe mạnh, nồng độ vitamin D3 trong máu là 1,3 mmol/l và nửa đời t1/2 là 19 đến 25 giờ. Nửa đời của calcidiol xấp xỉ 16 ngày và nửa đời của calcitriol là 3 đến 6 giờ.

Chuyển hóa:

Vitamin D3 được chuyển hóa thành các chất có hoạt tính dược lý. Tại gan, vitamin D3 trải qua quá trình 25-hydroxyl hóa thành 25(OH) D3 (calcidiol). Quá trình này do 25-hydroxylase xúc tác và tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nguồn cung cấp cơ chất. Hoạt tính của enzym này thấp hơn ở trẻ sơ sinh sinh non và ở các bệnh nhân bị tổn thương gan. Calcidiol là chất chuyển hóa chính có hoạt tính thấp.

Nồng độ sinh lý của 25(OH)D3 là 10 đến 125 nmol/l, và thời gian bán thải t1/2  từ 10 đến 20 ngày. Quá trình biến đổi cuối cùng thành calcitriol xảy ra ở vị trí 1α ở ống thận gần và một phần nhỏ hơn ở nhau thai, đại thực bào, các tế bào hệ bạch huyết.

Hoạt động của 1α-hydroxylase 25(OH) D3 ở thận được điều chỉnh thông qua các tiến trình hormon và chuyển hóa. Hoạt động này tăng lên bởi các parathormon (hormon cận giáp), prolactin, hormon tăng trưởng, hormon tình dục, insulin, và prostaglandin PGE2.

Cách dùng Dung dịch uống Aquadetrim Vitamin D3

Cách dùng

Thuốc này được uống với nước. 

Lưu ý: Một giọt dung dịch chứa xấp xỉ 500 IU vitamin D.

Để đong chính xác liều dùng, khi rót thuốc, cần để lọ nghiêng một góc 45°.

Liều dùng

Liều lượng được quyết định tùy theo từng cá thể trong đó cần xem xét lượng calci được đưa đồng thời vào cơ thể (cả từ thức ăn và từ thuốc).

Phòng thiếu hụt:

Trẻ em từ sơ sinh và người lớn: 500 IU (1 giọt) mỗi ngày.

Điều trị thiếu hụt:

Liều lượng nên do bác sỹ quyết định cho từng bệnh nhân tùy theo mức độ thiếu.

Điều trị còi xương phụ thuộc Vitamin D:

Trẻ em: 3.000 IU đến 10.000 IU (6 đến 20 giọt) mỗi ngày.

Điều trị loãng xương do dùng các thuốc chống co giật:

Trẻ em: 1.000 IU (2 giọt) mỗi ngày.

Người lớn: 1.000 đến 4.000 IU (2 đến 8 giọt) mỗi ngày.

Thời gian điều trị phòng ngừa bệnh còi xương: Trẻ mới sinh và trẻ sơ sinh dùng Aquadetrim từ tuần thứ hai sau sinh cho đến hết một tuổi. Từ năm hai tuổi, cần dùng thêm liều Aquadetrim, đặc biệt vào những tháng mùa đông.

Thời gian điều trị bệnh còi xương và loãng xương: 6 tuần sau đó dùng liều dự phòng, không được tiếp tục liều điều trị trong 1 năm liền do có thể gây ngộ độc vitamin D.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều:

Ergocalciferol (vitamin D2) và cholecalciferol (vitamin D3) có giới hạn điều trị khá hẹp. Ngưỡng gây độc của vitamin D là trong khoảng 40.000 và 100.000 IU mỗi ngày trong 1 đến 2 tháng ở người lớn có chức năng cận giáp bình thường. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có lẽ nhạy cảm với nồng độ thấp hơn nhiều. Do vậy, không được dùng vitamin D mà không có giám sát y tế.

Quá liều dẫn đến tăng nồng độ phospho máu và nước tiểu, cũng như tăng calci máu và dẫn đến xuất hiện cặn calci ở mô và nhất là ở thận (sỏi thận, nhiễm calci thận) và ở mạch. Ngừng dùng vitamin D, khi calci máu vượt quá 10,6 mg/dl (2,65 mmol/l) hoặc nếu calci niệu vượt quá 300 mg/24 giờ ở người lớn hoặc 4-6 mg/kg/ngày ở trẻ em.

Quá liều mãn tính có thể dẫn đến calci hóa mạch máu và các cơ quan, do calci huyết tăng. Các triệu chứng của nhiễm độc không đặc trưng và không biểu lộ rõ như buồn nôn, nôn, ban đầu tiêu chảy, sau táo bón, mất cảm giác ngon, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau khớp, yếu cơ, buồn ngủ dai dẳng, nitơ huyết, khát nhiều, đa niệu và ở giai đoạn cuối là mất nước.

Kết quả xét nghiệm sinh hóa thông thường của quá liều gồm tăng calci máu, tăng calci niệu, cũng như tăng nồng độ của chất 25-hydroxycholecalciferol trong máu.

Điều trị quá liều:

Để điều trị triệu chứng quá liều mãn tính vitamin D có thể phải kích thích đi tiểu nhiều và dùng glucocorticoid hoặc calcitonin. Khi quá liều cần phải điều trị tăng calci máu, do thường là bị dai dẳng và đôi khi gây đe dọa tính mạng.

Biện pháp đầu tiên là ngừng dùng vitamin D, sẽ mất vài tuần để nồng độ calci máu cao do nhiễm độc vitamin D trở về bình thường. Tùy thuộc mức độ tăng calci máu, các biện pháp điều trị gồm chế độ ăn ít calci hoặc không calci, uống nhiều nước, tăng thải niệu bằng cách dùng furosemid, cũng như dùng glucocorticoid và calcitonin.

Nếu chức năng thận bình thường, có thể giảm nồng độ calci bằng cách truyền dung dịch natri clorid đẳng trương (3-6 lít trong 24 giờ) thêm furosemid và trong một số trường hợp, dùng natri edetat 15 mg/kg cân nặng/giờ, đồng thời giám sát nồng độ calci và ECG liên tục. Ngược lại trong trường hợp bị thiểu niệu, cần thẩm tách máu (thầm tách không có calci).

Không có chất giải độc đặc hiệu. Cần nêu ra các triệu chứng quá liều có thể xảy ra cho bệnh nhân đang điều trị liều cao kéo dài vitamin D (buồn nôn, nôn, ban đầu tiêu chảy, sau táo bón, mất cảm giác ngon, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau khớp, yếu cơ, buồn ngủ dai dẳng, nitơ huyết, khát nhiều, đa niệu).

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác dụng phụ

Thực tế không xảy ra tác dụng phụ khi dùng liều khuyến nghị. Trong trường hợp hiếm bị mẫn cảm với vitamin D3 hoặc khi dùng liều quá cao trong thời gian dài, ngộ độc vitamin D có thể xảy ra. Các triệu chứng của nhiễm độc bao gồm:

  • Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp tim;
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, hôn mê;
  • Rối loạn mắt: Viêm kết mạc, sợ ánh sáng;
  • Rối loạn tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón;
  • Rối loạn thần và tiết niệu: Urê huyết, đa niệu, sỏi thận;
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ và khớp, nhược cơ;
  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng calci máu, tăng calci niệu, tăng cholesterol máu, giảm cân, tăng tiết mồ hôi, viêm tụy;
  • Rối loạn mạch: Tăng huyết áp;
  • Rối loạn gan mật: Tăng hoạt động enzym aminotransferase;
  • Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, ban, ngứa;
  • Rối loạn tâm thần: Giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, rối loạn tinh thần;
  • Ngoài ra còn có thể có tác dụng không mong muốn sau: Chảy nước mũi, tăng thân nhiệt, khô miệng và calci hóa mô.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Sỏi thận, Suy thận, Dị ứng thuốc, Sarcoid

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.