Thuốc Arbuntec 4 Medisun điều trị ngắn hạn từ đau nhẹ đến đau vừa (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Arbuntec 4Mg Medisun 3X10 dạng viên nén có thành phần chính là Lornoxicam được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun. Arbuntec chỉ định trong điều trị ngắn hạn từ đau nhẹ đến đau vừa. Điều trị triệu chứng đau trong viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Medisun |
| Số đăng ký | 893110336424 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Lornoxicam |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Arbuntec 4
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lornoxicam | 4mg |
Công dụng của Thuốc Arbuntec 4
Chỉ định
Arbuntec chỉ định trong điều trị ngắn hạn từ đau nhẹ đến đau vừa. Điều trị triệu chứng đau trong viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.
Dược lực học
Lornoxicam (Chlortenoxicam), là thuốc kháng viêm không steroid mới (NSAID) của nhóm oxicam, tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt.
Cơ chế hoạt động của Lornoxicam một phần dựa trên sự ức chế sự tổng hợp prostaglandin (ức chế enzym cyclo-oxygenase).
Dược động học
Lornoxicam được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 1 đến 2 giờ.
Sinh khả dụng tuyệt đối (tính theo AUC của lonoxicam là 90-100%.
Thời gian bán thải trung bình là 3-4 giờ.
Lornoxicam đã được tìm thấy trong huyết tương ở dạng không thay đổi và như chất chuyển hóa hydroxy của nó. Các chất chuyển hóa hydroxy không có tác động dược lý.
Lornoxicam liên kết với protein huyết tương khoảng 99% và không phụ thuộc nồng đi.”
Lornoxicam được chuyển hóa hoàn toàn, khoảng 2/3 được đào thải qua gan và 1/3 qua thận dưới dạng chất không hoạt động.
Lornoxicam được chuyển hóa bởi cytochrom P450 2C9.
Cách dùng Thuốc Arbuntec 4
Cách dùng
Nên uống thuốc với nhiều nước.
Liều dùng
Liều dùng điều trị ở người lớn và trẻ em trên 18 tuổi.
- Điều trị đau: Uống từ 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 4 viên.
- Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp: Liều hàng ngày ban đầu: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Liều duy trì không được vượt quá 4 viên mỗi ngày.
- Giảm liều trong nhóm đặc biệt: Đối với bệnh nhân suy thận hoặc gan, đề nghị liều duy trì giảm xuống còn 3 viên mỗi ngày, hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Làm gì khi quá liều?
Dùng quá liều có thể gây buồn nôn và nôn, chóng mặt, mất điều hòa, hôn mê và đau bụng gan và thận, rối loạn đông máu.
Trong trường hợp dùng quá liều thật hay nghi ngờ, các thuốc phải được thu hồi. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp, ADR > 1/10
Nhức đầu nhẹ và chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy và nôn mửa.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Hệ thống thần kinh trung ương: Trầm cảm, mất ngủ
- Mắt: Viêm kết mạc, rối loạn thị lực
- Thần kinh: Chóng mặt, ù tai
- Suy tim, nhịp tim nhanh, nhịp tim bất thường, cảm giác đỏ mặt
- Dạ dày-ruột: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó nuốt, táo bón, đếm dạ dày, loét miệng, khô miệng
- Gan: Tăng transaminae
- Da: Phản ứng da dị ứng như viêm da, đỏ bừng và ngứa, phù mạch, nổi mề đay
- Rụng tóc
- Đau khớp.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
- Hô hấp: Viêm họng.
- Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, suy nhược.
- Da: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ (phản ứng của cơ thể thường gặp do sưng mặt, đỏ bừng, khó thở và chóng mặt).
- Thần kinh: Nhầm lẫn, căng thẳng, kích động, cảm thấy buồn ngủ (buồn ngủ), mất ngủ (cảm giác ngứa ran), cảm giác bất thường về vị giác, run, rối loạn thị giác.
- Cao huyết áp.
- Chảy máu, bầm tím, thời gian chảy máu kéo dài.
- Khó thở (thở nhanh), ho, co thắt phế quản.
- Dạ dày-ruột: loét, ói ra máu, chảy máu dạ dày ruột, phân đen.
- Viêm ở miệng, viêm thực vật (viêm dạ dày), trào ngược dạ dày-thực quản, khó nuốt, viêm stomatitis aphthous (viêm loét), viêm lưỡi.
- Gan: chức năng gan bất thường.
- Các vấn đề về da: như chàm, phát ban.
- Đau xương, chuột rút cơ, đau cơ.
- Các vấn đề tiết niệu như tiểu đêm hoặc sự gia tăng mức độ urê và creatinin trong máu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Tổn thương gan, viêm gan, vàng da, ứ mật.
- Bầm tím, phù nề, rối loạn da nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử lớp biểu bì độc.
- Viêm màng não vô trùng.
- Tác dụng của NSAID: giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt, thiếu máu bất định, thiếu máu tan huyết, độc tính ở thận.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
- Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Hướng dẫn xử trí tác dụng không mong muốn: Nếu có các dấu hiệu của tác dụng không mong muốn xảy ra, hãy báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sỹ của bạn.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Medisun