Dung dịch uống Argistad 1g Stella điều trị tăng amoniac huyết (20 ống x 5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Dung dịch uống Argistad 1g Stella điều trị tăng amoniac huyết (20 ống x 5ml)
Mô tả

Argistad 1 g của công ty TNHH LD Stellapharm – chi nhánh 1, thành phần chính là arginine hydrochloride. Thuốc có tác dụng điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu ornithin transcarbamylase, điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu, điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu, điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định, bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết type I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N - acetylglutamat synthase.

Argistad 1 g được bào chế dạng dung dịch uống màu nâu, đồng nhất, vị ngọt, thơm mùi sữa; đóng gói theo quy cách ống 5 ml, hộp 20 ống.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893110059600
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 20 Ống x 5ml
Thành phần Arginin hydroclorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch uống Argistad 1g

Thông tin thành phần Hàm lượng
Arginin hydroclorid 1000mg

Công dụng của Dung dịch uống Argistad 1g

Chỉ định

Argistad được chỉ định sử dụng trong trường hợp:

  • Điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu ornithin transcarbamylase.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu.
  • Điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết type I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N - acetylglutamat synthase.

Dược lực học

Arginine là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym: N - acetylglutamat synthase (NAGS), carbamoylphosphat synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hay argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginine hydrochloride cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginine trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình urê ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường khác cho quá trình đào thải nitrogen thừa.

Arginine làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự ly giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginine kích thích giải phóng glucagon.

Dược động học

Hấp thu

Arginine hydrochloride hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. 

Chuyển hóa

Arginine hydrochloride kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Acid amin được chuyển hóa qua gan tạo thành ornithin và urê bằng cách thủy phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase. 

Thải trừ

Arginine được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.

Cách dùng Dung dịch uống Argistad 1g

Cách dùng

Argistad 1 g được dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu ornithin transcarbamylase

Trẻ sơ sinh và trẻ từ 1 - 18 tháng tuổi: 0,5 ml/kg mỗi ngày, chia 3 - 4 lần.

Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu

Trẻ sơ sinh và trẻ từ 1 - 18 tháng tuổi: 0,5 - 0,875 ml/kg/lần, dùng 3 - 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

Điều trị hỗ trợ các chứng khó tiêu

Người lớn: 15 - 30 ml/ngày.

Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định

Người lớn: 30 - 105 ml/ngày, mỗi lần dùng không quá 40 ml.

Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết type I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N-acetylglutamat synthase

Người lớn: 15 - 100 ml/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Sự nhiễm acid sẽ được trung hòa và sự thiếu hụt bazơ sẽ trở về bình thường sau khi truyền dịch. Nếu tình trạng vẫn còn, nên xác định mức độ thiếu hụt và hiệu chỉnh bằng cách tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Argistad 1 g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Không xác định tần suất

  • Chuyển hóa: Tăng BUN, creatinin và creatin huyết thanh.

  • Tiêu hóa: Đau và trướng bụng.

  • Mạch máu: Tăng chứng xanh tím đầu chi.

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu hồng cầu liềm.

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các phản ứng dị ứng sẽ giảm nhanh khi ngừng thuốc và dùng thêm diphenhydramin.

Chống chỉ định

Suy thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.