Thuốc Arixib-60 Pulse điều trị triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Arixib-60 là sản phẩm của Pulse Pharmaceuticals Pvt. Ltd với thành phần chính là Etoricoxib. Thuốc Arixib-60 được sử dụng trong điều trị triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dạng thấp, giảm đau và giảm các dấu hiệu viêm trong viêm khớp gout cấp tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pulse |
| Số đăng ký | VN-21412-18 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Etoricoxib |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Arixib-60
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Etoricoxib | 60mg |
Công dụng của Thuốc Arixib-60
Chỉ định
Etoricoxib được chỉ định ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 16 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:
- Điều trị các triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dạng thấp, giảm đau và giảm các dấu hiệu viêm trong viêm khớp gout cấp tính.
- Điều trị đau ngắn hạn mức độ vừa trong phẫu thuật nha khoa.
- Cần cân nhắc tổng thể giữa lợi ích và nguy cơ trước khi chỉ định thuốc ức chế chọn lọc COX-2 cho bệnh nhân.
Dược lực học
Nhóm tác dụng dược lý. Thuốc chống viêm và điều trị thấp khớp, không steroid, coxib
Mã ATC: M01AH05
Etoricoxib là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), thuộc nhóm celecoxib, ức chế chọn lọc COX-2 (cyclo-oxygenase-2) dùng đường uống. Trong các nghiên cứu dược lâm sàng, etoricoxib ức chế COX-2 phụ thuộc vào liều nhưng không ức chế COX-1 khi dùng liều 150mg/ngày. Etoricoxib không ức chế tổng hợp prostaglandin dạ dày và không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.
Cyclogenase có vai trò trong sự tạo thành prostaglandin, có 2 loại enzym COX đã được xác định, bao gồm COX-1 và COX-2. COX-2 được tạo ra bởi các tác nhân tiền viêm và được cho là đóng vai trò chủ yếu trong sự tổng hợp các chất trung gian gây đau, viêm và sốt prostanoid.
COX-2 cũng tham gia vào sự rụng trứng, cấy ghép và đóng ống động mạch, điều chỉnh chức năng thận và các chức năng của hệ thần kinh trung ương (như khởi phát sốt, cảm giác đau và chức năng nhận thức), và rất có thể còn đóng vai trò trong việc chữa lành vết loét. COX-2 đã được tìm thấy trong các mô xung quanh vết loét dạ dày ở người nhưng chưa xác định được mối liên quan của chất này tới quá trình chữa lành vết loét.
Cơ chế tác dụng của celecoxib được coi là ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isoenzym COX-2, dẫn đến sự giảm tạo thành các prostaglandin. Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid trước đây, celecoxib không ức chế isoenzym COX-1 với các nồng độ điều trị ở người. COX-1 là một enzym có ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. COX-1 tham gia vào quá trình tạo cục máu đông (như thúc đầy tiểu cầu ngưng tập), duy trì hàng rào niêm mạc dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế COX-1 nên celecoxib ít có nguy cơ gây các tác dụng phụ như xuất huyết, viêm loét dạ dày, kéo dài thời gian chảy máu,... nhưng có thể gây tác dụng phụ ở thận tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác.
Celecoxib có thể làm tăng nguy cơ huyết khối mạch máu ở một số bệnh nhân vì thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin (một chất kháng huyết khối) và không tác động đến thromboxan A2 (một chất dễ gây huyết khối).
Ngoài ra, celecoxib còn có thể ngăn chặn tăng sinh tế bào ung thư đại tràng và làm giảm kích thước polyp đại trực tràng.
Dược động học
Hấp thu
Etoricoxib hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc xấp xỉ 100%. Sau khi dùng liều 120 mg x 1 lần/ngày, ở trạng thái ổn định, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương (giá trị trung bình của Cmax = 3,6 ng/ml) đạt được sau khoảng 1 giờ (Tmax) sau khi dùng thuốc ở người trưởng thành. Diện tích dưới đường cong trung bình (AUC0-24 giờ) khoảng 37,8 kg giờ/ml. Dược động học của etoricoxib tuyến tính trong khoảng liều điều trị trên lâm sàng.
Sử dụng thuốc cùng với thức ăn (bữa ăn giàu chất béo) không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của etoricoxib ở liều 120 mg, nhưng làm giảm Cmax 36% và tăng Tmax lên 2 giờ, các thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib có thể dùng cùng với bữa ăn hoặc không.
Phân bố
Khoảng 92% etoricoxib liên kết với protein huyết tương, trong khoảng nồng độ từ 0,05 đến 5 kg/ml. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vdss) xấp xỉ 120 L ở người.
Etoricoxib đi qua nhau thai chuột và thỏ, và hàng rào máu-não ở chuột.
Chuyển hóa
Phần lớn etoricoxib được chuyển hóa, chỉ còn chưa đến 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng không đổi.
Con đường chuyển hóa chủ yếu của thuốc là tạo thành dẫn chất 6’-hydroxymethyl, được xúc tác bởi các enzym CYP. CYP3A4 tham gia vào quá trình chuyển hóa của etoricoxib trong các nghiên cứu in vivo. Các nghiên cứu in vitro cho thấy, CYP2D6, CYP2C9, CYPIA2 và CYP2C19 cũng có thể xúc tác cho con đường chuyển hóa này, nhưng vai trò thực sự của chúng trong cơ thể chưa được nghiên cứu.
Đã xác định được 5 chất chuyển hóa của etoricoxib ở người. Chất chuyển hóa chính là dẫn xuất 6’-carboxylic acid của etoricoxib được hình thành nhờ tiếp tục oxy hóa dẫn chất 6’hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa chính này hoặc không có hoạt tính hoặc chỉ có hoạt tính ức chế COX-2 yếu. Không có chất chuyển hóa nào ức chế COX-1
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều etoricoxib đánh dấu phóng xạ 25 mg cho người tình nguyện khỏe mạnh, 70% liều đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu và 20% được tìm thấy trong phân, chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa.
Dưới 2% liều được tìm thấy ở dạng không đổi.
Etoricoxib được chuyển hóa và thải trừ qua thận. Nồng độ ổn định của etoricoxib đạt được trong vòng 7 ngày sau khi dùng liều 120 mg x 1 lần/ngày, với tỷ lệ tích lũy khoảng 2, và thời gian bán thải khoảng 22 giờ. Độ thanh thải huyết tương sau khi tiêm liều tĩnh mạch 25 mg ước tính khoảng 50 ml/phút.
Nhóm đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Dược động học ở người trên 65 tuổi tương tự như người bình thường.
Giới tính: Dược động học của thuốc là tương tự nhau ở nam và nữ.
Suy gan: Bệnh nhân suy gan nhẹ (theo thang điểm Child-Pugh từ 5-6) được chỉ định etoricoxib 60 mg 1 lần/ngày có giá trị AUC trung bình cao hơn 16% khi so sánh với người có khỏe mạnh bình thường. Bệnh nhân suy gan mức độ vừa (theo thang điểm Child-Pugh từ 7-9) dùng etoricoxib 60 mg x 1 lần/ngày có giá trị AUC trung bình tương đương với người khỏe mạnh bình thường sử dụng cùng mức liều; chưa có nghiên cứu đánh giá với liều 30mg x 1 lần/ngày. Không có sẵn dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về dược động học ở bệnh nhân có suy gan nặng (theo thang điểm Child-Pugh≥ 10).
Suy thận: Dược động học khi dùng liều đơn etoricoxib 120 mg cho bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng và bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối cần phải lọc máu không cho thấy sự khác biệt đáng kể, khi so sánh với các đối tượng khỏe mạnh. Lọc máu không ảnh hưởng đáng kể đến sự thải trừ thuốc.
Trẻ em: Dược động học của etoricoxib trên trẻ em (dưới 12 tuổi) chưa được thiết lập.
Cách dùng Thuốc Arixib-60
Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống. Nên uống thuốc cùng với bữa ăn để tăng độ hấp thu. Thuốc dùng đường uống, chỉ dùng khi được kê đơn bởi bác sĩ điều trị. Thuốc có thể dùng cùng với bữa ăn hoặc không. Tác dụng của thuốc có thể xuất hiện nhanh hơn
khi không uống cùng với bữa ăn, do đó, có thể cân nhắc nếu cần đạt được tác dụng điều trị nhanh hơn.
Vì những nguy cơ trên tim mạch của etoricoxib có thể tăng theo liều và thời gian dùng thuốc, do đó, nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất và liều thấp nhất có hiệu quả. Cần đánh giá định kỳ về nhu cầu điều trị triệu chứng cũng như đáp ứng điều trị ở bệnh nhân, đặc biệt ở bệnh nhân có viêm xương khớp.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo cho từng chỉ định cụ thể được liệt kê dưới đây:
Viêm xương khớp
Liều khuyến cáo 30 mg x 1 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân không thấy các triệu chứng được cải thiện, tăng liều đến 60 mg x 1 lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả điều trị. Nếu lợi ích điều trị không tăng lên, nên cân nhắc các lựa chọn điều trị khác.
Viêm khớp dạng thấp
Liều khuyến cáo 60 mg x 1 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân không thấy các triệu chứng được cải thiện, tăng liều lên mức 90 mg x 1 lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả điều trị.
Khi bệnh nhân đã ổn định về mặt lâm sàng, có thể giảm liều xuống 60 mg x 1 lần/ngày. Nếu lợi ích điều trị không tăng lên, nên cân nhắc các lựa chọn điều trị khác.
Viêm đốt sống dạng thấp
Liều khuyến cáo 60 mg x 1 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân không thấy các triệu chứng được cải thiện, tăng liều lên mức 90 mg x 1 lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả điều trị.
Khi bệnh nhân đã ổn định về mặt lâm sàng, có thể giảm liều xuống 60 mg x 1 lần/ngày. Nếu lợi ích điều trị không tăng lên, nên cân nhắc các lựa chọn điều trị khác.
Giảm đau cấp
Chỉ nên sử dụng etoricoxib trong giai đoạn xuất hiện các triệu chứng cấp tính.
Viêm khớp gout cấp
Liều khuyến cáo là 120 mg x 1 lần/ngày. Trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân viêm khớp gout cấp, etoricoxib thường được sử dụng trong thời gian 8 ngày.
Giảm đau sau phẫu thuật nha khoa
Liều khuyến cáo là 90 mg x 1 lần/ngày, sử dụng tối đa trong 3 ngày. Một số bệnh nhân có thể cần được chỉ định thêm các thuốc giảm đau hậu phẫu khác trong thời gian 3 ngày điều trị bằng etoricoxib.
Các liều dùng lớn hơn liều khuyến cáo trong mỗi chỉ định không cho hiệu quả điều trị cao hơn hoặc chưa được nghiên cứu, do đó: không dùng liều quá 60 mg x 1 lần/ngày để điều trị viêm xương khớp; không dùng liều quá 90 mg x 1 lần/ngày để diều trị viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dạng thấp; không dùng liều quá 120 mg x 1 lần/ngày để điều trị viêm khớp gout, và điều trị trong tối đa 8 ngày; không dùng liều quá 90 mg x 1 lần/ngày để điều trị giảm đau sau phẫu thuật nha khoa và trong thời gian tối đa 3 ngày.
Nhóm đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng thuốc ở người cao tuổi, tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi.
Suy gan: Bất kể sử dụng với mục đích điều trị nào, không nên chỉ định liều vượt quá 60 mg x 1 lần/ngày cho bệnh nhân suy gan nhẹ (5-6 điểm theo thang Child-Pugh) và không nên chỉ định liều vượt quá 30 mg x 1 lần/ngày cho bệnh nhân suy gan vừa (7-9 điểm theo thang Child-Pugh)
Kinh nghiệm sử dụng thuốc trên lâm sàng còn hạn chế ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan mức độ vừa, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc ở những đối tượng này. Không có kinh nghiệm sử dụng thuốc trên lâm sàng cho bệnh nhân suy gan nặng (≥ 10 điểm theo thang Child-Pugh), do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng.
Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút. Chống chỉ định sử dụng etoricoxib cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
Trẻ em: Chống chỉ định sử dụng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong các nghiên cứu lâm sàng, dùng liều đơn etoricoxib lên đến 500 mg và dùng liều 150 mg/ngày trong 21 ngày không gây độc đáng kể. Trong trường hợp quá liều, có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường như loại bỏ thuốc khỏi đường tiêu hóa, giảm sát lâm sàng và điều trị hỗ trợ, nếu cần thiết.
Etoricoxib không được loại trừ bằng cách lọc máu.
Không rõ có thể loại bỏ etoricoxib bằng cách lọc màng bụng hay không.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
ADR của etoricoxib ở liều khuyến cáo thường nhẹ và có liên quan chủ yếu đến đường tiêu hóa. ADR khiến phải ngừng dùng thuốc nhiều nhất bao gồm: Đau bụng, khó tiêu. Khoảng 7,1% người bệnh dùng etoricoxib phải ngừng dùng thuốc vì ADR so với 6,1% người dùng placebo gặp phải.
Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch: Xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo của etoricoxib sẽ được liệt kê dưới đây:
Thường gặp, ADR> 1/100
- Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, nôn, buồn nôn, khó chịu vùng thượng vị, viêm thực quản, loét miệng.
- Hô hấp: Co thắt phế quản.
- TKTW: Chóng mặt, đau đầu.
- Tim mạch: Đánh trống ngực, loạn nhịp.
- Máu và hệ mạch máu: Tăng huyết áp.
- Gan: Tăng men gan (ALT, AST).
- Da: Phát ban.
- Miễn dịch: Nhiễm khuẩn răng.
- Chung: Giữ nước, phù, suy nhược, mệt mỏi, các triệu chứng giống bệnh cúm.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <= 1/100
- Tiêu hóa: Chướng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét dạ dày-tá tràng có thể dẫn đến thủng dạ dày – ruột và xuất huyết, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy.
- Hô hấp: Ho, khó thở, chảy máu cam.
- TKTW: Đau đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh, buồn ngủ
- Tim mạch: Rung nhĩ, nhịp tim nhanh, thay đổi ECG không đặc trưng, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
- Máu và hệ mạch máu: Nguy cơ huyết khối tim mạch, đau ngực, tai biến mạch máu não, thiếu máu cục bộ thoáng qua, tăng huyết áp nghiêm trọng, viêm mạch.
- Da: Phù nề, ngứa, phát ban, ban đỏ, nổi mề đay.
- Cơ-xương và mô liên kết: Rối loạn mô, co thắt cơ, đau cơ, cứng khớp.
- Thận – tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận.
- Miễn dịch: Viêm ruột, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn tiết niệu, quá mẫn.
- Rối loạn tâm thần: Lo lắng, trầm cảm, ảo giác.
- Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc.
- Tai: Ù tai, chóng mặt.
- Toàn thân: Đau ngực.
- Xét nghiệm: Tăng nitrogen ure máu, tăng creatinin phosphokinase, tăng kali máu, tăng acid uric.
Hiếm gặp, ADR <= 1/1000
- Miễn dịch: Phù mạch, phản ứng phản vệ bao gồm shock.
- Rối loạn tâm thần: Nhầm lẫn, bồn chồn.
- TKTW: Mất điều hòa, hoang tưởng tự sát.
- Tim mạch: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối.
- Gan: Suy gan, vàng da, bệnh sỏi mật.
- Tiêu hóa: Tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy.
- Da: Hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong tróc.
- Xét nghiệm: Giảm nồng độ natri máu, giảm glucose máu.
- Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể tế bào máu, giảm bạch cầu.
- Toàn thân: Nhiễm khuẩn, đột tử, phản ứng phản vệ, phù mạch.
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng NSAID và có thể bao gồm cả etoricoxib: Độc tính trên thận bao gồm viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pulse