Thuốc Aromasin 25mg Pfizer hỗ trợ điều trị ung thư ở phụ nữ sau mãn kinh (2 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Aromasin 25mg Pfizer hỗ trợ điều trị ung thư ở phụ nữ sau mãn kinh (2 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Thuốc Aromasin 25mg của nhà sản xuất Pfizer Italia S.R.L. với thành phần chính Exemestane. Thuốc được sử dụng điều trị hỗ trợ đối với phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư ở giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính (EBC), sau 2 - 3 năm điều trị hỗ trợ ban đầu bằng tamoxifen. 

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường. Quy cách đóng gói hộp 2 vỉ x 15 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Mỹ Pfizer
Số đăng ký VN-20052-16
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Exemestane
Nhà sản xuất Ý
Nước sản xuất Mỹ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Aromasin 25mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Exemestane 25mg

Công dụng của Thuốc Aromasin 25mg

Chỉ định

Thuốc Aromasin được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ đối với phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư ở giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính (EBC), sau 2 - 3 năm điều trị hỗ trợ ban đầu bằng tamoxifen. 
  • Ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau khi mãn kinh theo sinh lý tự nhiên hoặc do các nguyên nhân khác sau khi điều trị bằng liệu pháp kháng oestrogen. Hiệu quả của thuốc không được thấy trên các bệnh nhân có thụ thể oestrogen âm tinh.

Dược lực học

Exemestan là chất ức chế không thuận nghịch aromatase dạng steroid, có cấu trúc liên quan đến chất nên tự nhiên là androstenedion.

Ở phụ nữ sau khi mãn kinh, các oestrogen được tạo thành chủ yếu từ sự chuyển đổi androgen thành oestrogen nhờ enzym aromatase trong các mô ngoại vi.

Sự giảm tạo thành oestrogen do ức chế aromatase là một phương pháp điều trị chọn lọc và hiệu quả cho trường hợp ung thư vú phụ thuộc hormon ở phụ nữ sau khi mãn kinh.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống viên nén Aromasin, exemestan được hấp thu nhanh chóng. Tỷ lệ thuốc được hấp thu tại đường tiêu hóa lớn. Khi uống kèm với thức ăn, sinh khả dụng tăng lên khoảng 40%.

Phân bố

90% thuốc liên kết với protein huyết tương và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Exemestan và các chất chuyển hóa của nó không liên kết với hồng cầu.

Thải trừ

Exemestan được chuyển hóa nhờ quá trình oxy hóa nhóm methylen tại vị trí số 6 nhờ isoenzym CYP3A4 và/hoặc sự khử nhóm 17-keto nhờ enzym aldo keto reductase rồi kết hợp lại.

Cách dùng Thuốc Aromasin 25mg

Cách dùng

Thuốc Aromasin 25mg được dùng đường uống. Uống nguyên viên.

Liều dùng

Người lớn và bệnh nhân lớn tuổi:

  • Liều khuyến cáo của Aromasin là 1 viên 25mg x 1 lần/ngày, nên uống sau khi ăn.
  • Ở những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm, nên tiếp tục điều trị bằng Aromasin cho tới khi hoàn thành 5 năm điều trị với liệu pháp hóc môn hỗ trợ kết hợp tuần tự (tamoxifen rồi đến Aromasin), hoặc sớm hơn nếu xảy ra khối u tái phát. 
  • Ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển, nên tiếp tục điều trị với Aromasin cho tới khi sự phát triển của khối u đã rõ ràng. 

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Không nên dùng cho trẻ em.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Liều đơn Aromasin trên 800mg có thể dẫn đến các triệu chứng đe dọa tính mạng chưa được biết đến.

Xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều mà phải điều trị triệu chứng. Chăm sóc hỗ trợ chung, bao gồm theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và quan sát chặt chẽ bệnh nhân, được chỉ định.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Aromasin 25mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ.
  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
  • Gan mật: Tăng men gan, tăng bilirubin huyết, tăng phosphatase kiềm huyết.
  • Da: Tăng tiết mồ hôi, rụng tóc, phát ban, mề đay, ngứa.
  • Cơ xương: Đau khớp và cơ xương, gãy xương, loãng xương.
  • Rối loạn chung: Đau, mệt mỏi, phù ngoại biên, suy nhược.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100

  • Quá mẫn.
  • Thần kinh: Lơ mơ.
  • Gan mật: Viêm gan, viêm gan ứ mật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.