Kem thuốc Asiacomb New Medipharco điều trị nhiễm khuẩn, nấm ngoài da (10g)
| Mô tả |
Asiacomb-New Tenamyd 10 g của Công ty Cổ phần LD Dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l, thành phần chính triamcinolon acetonid, nystatin, clotrimazol, neomycin, là thuốc được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid hoặc các bệnh nấm như bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ chân lang ben do Malassezia furfur, viêm móng và quanh móng... |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Medipharco |
| Số đăng ký | VD-20322-13 |
| Dạng bào chế | Kem |
| Quy cách | Tuýp x 10g |
| Thành phần | Triamcinolon acetonid, Nystatin, Clotrimazol... |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Kem thuốc Asiacomb New
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Triamcinolon acetonid | 10mg |
| Nystatin | 1000000iu |
| Clotrimazol | 100mg |
| Neomycin | 35mg |
Công dụng của Kem thuốc Asiacomb New
Chỉ định
Thuốc Asiacomb-New Tenamyd 10 g được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid hoặc các bệnh nấm như: Bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ chân lang ben do Malassezia furfur, viêm móng và quanh móng...
Dược lực học
Triameinolon acetonid
Là glucocorticoid tổng hợp có fluor. Được dùng bôi ngoài da để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid: Chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng.
Clotrimazol
Là hoạt chất chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.
Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
Nystatin
Là kháng sinh chống nấm được chiết xuất từ dịch nuôi nấm Streptomyces nourei, bột màu vàng, rất ít tan trong nước. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm, không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt.
Neomycin
Là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamycin. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Heamophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại. Neomycin thường được dùng tại chỗ trong điều trị các nhiễm khuẩn ở tai, mắt và da. Vì thuốc được dùng tại chỗ khá phổ biến nên đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng, trong đó điển hình là các tụ cầu Staphylococcus, một số dòng Salmonella, Shigella và Escherichia coli. Sự kháng chéo với kanamicin, framycetin và paramomycin đã xảy ra.
Dược động học
Triamecinolon acetonid
Hấp thu tốt khi dùng ngoài đặc biệt là khi băng kín hay da bị tổn thương gây tác dụng toàn thân. Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận..). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ. Triamcinolon chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận và bài xuất qua nước tiểu, nữa đời huyết tương là 2 - 5 giờ. Liên kết được với albumin huyết tương. Ngưng thuốc ở liều điều trị phải dần dần cho đến khi trục HAP (dưới đồi tuyến yên thượng thận) phục hồi.
Clotrimazol
Dùng thuốc bôi lên da rất ít được hấp thu. 6 giờ sau khi bôi kem 1% clotrimazol trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100 mcg/cm3 trong lớp sừng đến 0,5 - 1 mcg/cm3 trong lớp gai và 0,1 mcg/cm3 trong lớp mô dưới da. Nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình đạt xấp xỉ 0,01 mcg/ml sau 8 - 24 giờ nếu dùng 5 g kem clotrimazol - 14C 0 1%.
Nystatin
Được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa.
Neomycin
Thuốc hấp thu tốt qua da, hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc bị tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 - 3 giờ.
Cách dùng Kem thuốc Asiacomb New
Cách dùng
Thuốc dùng bôi ngoài da.
Liều dùng
Thoa một lớp kem mỏng trên vùng bị nhiễm bệnh, mỗi ngày 2 - 3 lần thời gian điều trị nhiễm nấm thông thường từ 2 - 4 tuần.
Chú ý:
-
Trong thời gian sử dụng kem không nên dùng thuốc sát trùng, không nên ăn tôm cua, thịt bò và rượu mạnh nhằm giảm bớt sự kích thích và tổn hại đến da.
-
Không bôi thuốc vào mắt.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triamcinolon
Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, đau ngứa ngoài da, sụt cân. Ngừng hoặc giảm liều quá nhanh sau điều trị dài ngày có thể gây suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết.
Nếu có các dấu hiệu này cần dùng ngay 1 liều corticosteroid tác dụng nhanh (đưa vào đường tĩnh mạch), sau đó giảm liều dần.
Clotrimazol
Chưa tìm thấy thông tin khi sử dụng quá liều.
Nystatin
Rửa dạ dày, sau đó dùng thuốc tẩy và điều trị hỗ trợ thích hợp.
Neomycin sulfat
Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giác phải ngưng thuốc ngay. Theo dõi chức năng thận và thính giác. Nếu những chức năng này bị suy giảm, cho thẩm tách máu. Cần thiết có thể cho hô hấp hỗ trợ kéo dài.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Asiacomb-New Tenamyd 10 g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nystatin hầu như không độc và không gây mẫn cảm và dung nạp tốt ở tất cả các lứa tuổi kể cả trẻ nhỏ suy yếu và ngay cả khi dùng kéo dài.
Ít gặp
- Mày đay, ngoại ban.
Hiếm gặp
- Gây kích ứng tại chỗ, hội chứng Steven - Johnson.
Clotrimazol dùng tại chỗ
Các phản ứng tại chỗ bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.
Triamcinolon khi dùng ngoài trên diện rộng, nhất là khi da tổn thương, có thể gây tác dụng toàn thân.
Thường gặp
-
Giảm K+ huyết, giữ Na+, phù, tăng huyết áp, yếu cơ, teo cơ.
Ít gặp
-
Huyết khối, rối loạn tâm thần kèm theo các triệu chứng cảm xúc, suy vỏ thượng thận, triệu chứng giả Cushing, cân bằng protein giảm, trẻ chậm lớn, đái tháo đường, khả năng để kháng giảm, bộc phát các bệnh tiềm tàng như bệnh lao, đái tháo đường, loãng xương, teo da và cơ, khó liền vết thương, glôcôm, đục nhân mắt dưới bao phía sau (nếu dùng kéo dài).
Hiếm gặp
-
Tăng áp lực nội sọ, viêm mạch hoại tử, viêm tắc tĩnh mạch, tình trạng nhiễm trùng nặng thêm, mất ngủ, ngất, choáng phản vệ.
Neomycin dùng tại chỗ
Thường gặp
-
Phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.
Ít gặp:
-
Tăng enzym gan và bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng, rung giật nhãn cầu, tăng tiết nước bọt, viêm miệng.
Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi đã ngừng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Medipharco