Thuốc Asthmatin 10 Stella phòng và điều trị hen suyễn, giảm viêm mũi dị ứng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Asthmatin 10 Stella phòng và điều trị hen suyễn, giảm viêm mũi dị ứng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Asthmatin 10 mg thành phần chính chứa montelukast (dưới dạng montelukast natri), là thuốc dùng để trị hen suyễn và giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký VD-26555-17
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Montelukast
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Asthmatin 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Montelukast 10Mg

Công dụng của Thuốc Asthmatin 10

Chỉ định

Thuốc Asthmatin 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn ở người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên. 
  • Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

Dược lực học

Các leukotrien cystein (LTC4, LTD4, LTE) là sản phẩm của sự chuyển hóa acid arachidonic và được phóng thích từ nhiều tế bào khác nhau, bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các eicosanoid này gắn kết với các thụ thể leukotrien cystein (CysLT).

Thụ thể Cyst typ-1 (CysLT1) được tìm thấy trong đường hô hấp ở người (gồm các tế bào cơ trơn và các đại thực bào ở đường hô hấp) và trên các tế bào gây viêm khác (gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào thân tủy).

CysLTS có tương quan với bệnh lý hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, các ảnh hưởng gián tiếp của leukotrien gồm phù đường hô hấp, co cơ trơn và làm biến đổi hoạt động tế bào liên quan đến tiến trình gây viêm.

Trong bệnh viêm mũi dị ứng, CysLTS được phóng thích từ niêm mạc mũi sau khi phơi nhiễm dị ứng nguyên trong cả hai phản ứng pha sớm và pha muộn kèm theo các triệu chứng viêm mũi dị ứng. Sự kích thích trong mũi do CysLTS cho thấy làm tăng sức đề kháng đường hô hấp qua mũi và tăng các triệu chứng nghẹt mũi. 

Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống gắn kết với thụ thể CysLT1 với áp lực và tính chọn lọc cao (hơn là các thụ thể dược lý trọng yếu khác ở đường hô hấp như thụ thể prostanoid, cholinergic hoặc beta-adrenergic). Montelukast ức chế tác động sinh lý của LTD, tại thụ thể CysLT mà không có bất kỳ hoạt tính chủ vận nào.

Dược động học

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của montelukast đạt được sau 3 - 4 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Montelukast gắn kết với protein huyết tương trên 99%. Thuốc được chuyển hóa rộng rãi ở gan nhờ các isoenzym của cytochrom P450 là CYP3A4, CYP2A6 và CYP2C9, và bài tiết chủ yếu vào phân thông qua mật.

Cách dùng Thuốc Asthmatin 10

Cách dùng

Asthmatin nên uống một lần mỗi ngày. Đối với bệnh hen suyễn, nên uống thuốc vào buổi tối. Đối với bệnh viêm mũi dị ứng, thời gian uống thuốc có thể cá nhân hóa để phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Những bệnh nhân vừa bị hen suyễn vừa bị viêm mũi dị ứng chỉ nên uống 1 viên mỗi ngày vào buổi tối.

Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 10 mg x 1 lần/ngày.

Trẻ em 6 - 14 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 5 mg x 1 lần/ngày. 

Trẻ em 2 - 5 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 4 mg x 1 lần/ngày. 

Trẻ em 12 - 23 tháng tuổi bị hen suyễn: 4 mg x 1 lần/ngày. 

Trẻ em 6 - 23 tháng tuổi viêm mũi dị ứng quanh năm: 4 mg x 1 lần/ngày. 

Tính an toàn và hiệu quả điều trị ở trẻ dưới 6 tháng tuổi bị viêm mũi dị ứng quanh năm và ở trẻ dưới 12 tháng tuổi bị hen suyễn chưa được xác lập.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin đặc biệt trong điều trị quá liều montelukast. Trong các nghiên cứu về hen suyễn mãn tính, montelukast được dùng ở liều lên đến 200 mg/ngày cho những bệnh nhân người lớn trong 22 tuần và trong các nghiên cứu ngắn hạn, 900 mg/ngày cho bệnh nhân trong khoảng 1 tuần mà không có phản ứng không mong muốn nghiêm trọng về mặt lâm sàng. Trong trường hợp quá liều, có thể dùng các biện pháp hỗ trợ thông thường như loại trừ các chất không hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và khởi đầu điều trị nâng đỡ, nếu cần thiết.

Có báo cáo về quá liều cấp xảy ra ở bệnh nhân trẻ em dùng montelukast ít nhất 150 mg/ngày. Các phát hiện lâm sàng và thực nghiệm phù hợp với mô tả sơ lược về tính an toàn ở những bệnh nhân người lớn và trẻ em lớn. Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo trong đa số các trường hợp quá liều. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là khát nước, buồn ngủ, giãn đồng tử, chứng tăng vận động và đau bụng. 

Chưa biết montelukast có được loại trừ bằng cách thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu hay không.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Asthmatin 10 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR < 1/10

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng hô hấp trên. 

Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn. 

Gan - mật: Tăng nồng độ transaminase huyết thanh (ALT, AST). 

Da và mô dưói da: Ban. 

Toàn thân: Sốt. 

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tâm thần: Bất thường về giấc mơ như ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, trầm cảm, chứng quá hiếu động tâm thần vận động (bao gồm tính dễ bị kích thích, bồn chồn, run). 

Thần kinh ít gặp: Hoa mắt, ngủ lơ mơ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh. 

Hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam

Tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu.

Da và mô dưói da: Bầm tím, mày đay, ngứa. 

Cơ - xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ bắp.

Toàn thân: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

Máu và bạch huyết: Gia tăng xu hướng chảy máu.

Tâm thần: Rối loạn chú ý, suy giảm trí nhớ. 

Tim mạch: Đánh trống ngực. 

Da và mô dưới da: Phù mạch. 

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000. 

Hệ miễn dịch: Sự thậm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.

Tâm thần: Ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự tử. 

Hô hấp, ngực và trung thất: Hội chứng Churg-Strauss (CSS), tăng bạch cầu ưa eosin ở phổi.

Gan - mật: Viêm gan (như ứ mật, ung thư tế bào gan, và tổn thương gan hỗn hợp).

Da và mô dưói da: Hồng ban nút, hồng ban đa dạng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Loét dạ dày tá tràng, Hôn mê gan, Nhược cơ

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.