Dung dịch uống A.T Desloratadin 2.5mg An Thiên giảm viêm mũi dị ứng, ngứa, nổi mày đay mạn tính (60ml)
| Mô tả |
Dung dịch uống A.T Desloratadin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên với thành phần chính là Desloratadin. Dung dịch uống A.T Desloratadin có tác dụng làm giảm triệu chứng trong các bệnh: Viêm mũi dị ứng, ngứa, nổi mề đay mạn tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
An Thiên |
| Số đăng ký | VD-24131-16 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Chai x 60ml |
| Thành phần | Desloratadine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Dung dịch uống A.T Desloratadin 2.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Desloratadine | 2.5mg |
Công dụng của Dung dịch uống A.T Desloratadin 2.5mg
Chỉ định
Làm giảm triệu chứng trong các bệnh: Viêm mũi dị ứng, ngứa, nổi mề đay mạn tính.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1.
Mã ATC: R06AX27.
Desloratadine là một thụ thể kháng histamin ba vòng có tác dụng kéo dài với hoạt tính kháng thụ thể histamin H1 có tính lựa chọn cao. Cơ sở gắn kết thụ thể chỉ ra rằng ở nồng độ 2 - 3 ng/ml, desloratadine có tương tác đáng kể với thụ thể histamin H1 ở người. Trên in vitro, desloratadine ức chế giải phóng histamin tế bào ở người.
Dược động học
Kết quả nghiên cứu phân bố bằng đồng vị phóng xạ trên chuột chỉ ra rằng desloratadine không đi qua hàng rào máu não.
Theo đường uống, desloratadine 5 mg/lần/ngày, uống trong vòng 10 ngày, thời gian trung bình để đạt được nồng độ huyết tương đỉnh xấp xỉ gần 3 giờ sau khi uống. Thức ăn và nước ép trái cây không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của desloratadine.
Desloratadine chuyển hoá thành 3 - hydroxy desloratadine, một chất chuyển hoá hoạt tính và sau trở thành glucuronidase. Các enzyme đảm bảo cho việc hình thành 3 - hydroxy desloratadine chưa được xác định. Desloratadine và 3 - hydroxy desloratadine gắn kết với protein huyết tương xấp xỉ 82% - 87% và 85% - 89%. Sự gắn kết của desloratadine và 3 - hydroxy desloratadine không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.
Thời gian bán thải của desloratadine là 27 giờ. Giá trị Cmax (nồng độ đỉnh huyết tương) và AUC (diện tích dưới đường cong) tăng lên khi dùng liều đơn từ 5 - 20mg. Tăng tích lũy đạt được sau khi uống 14 ngày phù hợp với thời gian bán thải và liều dùng thường xuyên. Nghiên cứu ở người cho thấy khoảng 87% liều dùng desloratadine được tìm thấy trong nước tiểu và phân dưới dạng các chất chuyển hoá.
Trong các nghiên cứu về nốt phồng ở da người với liều đơn và liều lặp lại 5mg desloratadine chỉ ra rằng thuốc ức chế kháng histamin một cách hiệu quả sau 1 giờ và kéo dài 24 giờ.
Cách dùng Dung dịch uống A.T Desloratadin 2.5mg
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống một lần duy nhất trong ngày.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi ngày 10ml (đong bằng cốc đong kèm theo).
- Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Uống mỗi ngày 5ml (đong bằng cốc đong kèm theo).
- Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống mỗi ngày 2,5 ml (đong bằng cốc đong kèm theo).
Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút): Uống hai ngày 1 lần với liều 2 ống hoặc 2 gói hoặc 10ml (đong bằng cốc đong kèm theo).
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:
Ở người lớn khi uống quá liều thường có biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em có biểu hiện ngoại tháp, đánh trống ngực.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Điều trị quá liều desloratadine thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Gây nôn bằng siro Ipeca, than hoạt. Nếu gây nôn không hiệu quả hoặc có chống chỉ định (người bệnh ngất, co giật, thiếu phản xạ nôn) thì có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.
Desloratadine không bị loại bằng thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Ít có tác dụng phụ.
Desloratadine được dung nạp tốt. Desloratadine ít gây ra một số phản ứng phụ như đau đầu, ngái ngủ, mệt mỏi, khô miệng, khó thở, nôn nao, đau bụng, khó chịu, hoa mắt, phản ứng quá mẫn. Trên trẻ em: Tác dụng phụ thường thấy là tiêu chảy, sốt, mất ngủ, đau đầu.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
An Thiên