Thuốc Atilene 2,5mg/5ml An Thiên điều trị các bệnh hô hấp, viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi (100ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Atilene 2,5mg/5ml An Thiên điều trị các bệnh hô hấp, viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi (100ml)
34.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Atilene là sản phẩm của An Thiên, có thành phần chính là Alimemazin tartrat. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng: Hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), ngoài da (mề đay, ngứa); tiền mê trước phẫu thuật.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam An Thiên
Số đăng ký 893100203024
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp
Thành phần Alimemazin tartrat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Atilene 2,5mg/5ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Alimemazin tartrat 2.5mg

Công dụng của Thuốc Atilene 2,5mg/5ml

Chỉ định

Thuốc Atilene được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng: Hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), ngoài da (mề đay, ngứa).
  • Tiền mê trước phẫu thuật. 

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể histamin H1, thuốc an thần.

Mã ATC: R06AD01.

Alimemazin là dẫn chất phenothiazin, có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh, thuốc còn có tác dụng an thần, giảm họ, chống nôn.

Alimemazin cạnh tranh với histamin tại các thụ thể histamin H1, do đó có tác dụng kháng histamin H1. Thuốc đối kháng với phần lớn các tác dụng dược lý của histamin, bao gồm các chứng mày đay, ngứa. Tác dụng kháng cholinergic ngoại vi của thuốc tương đối yếu, tuy nhiên đã thấy biểu hiện ở một số người bệnh đã dùng alimemazin (thí dụ: Khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón).

Alimemazin có tác dụng an thần do ức chế enzyme histamin N - methyltransferase và do chọn các thụ thể trung tâm tiết histamin đồng thời với tác dụng trên các thụ thể khác, đặc biệt thụ thể serotoninergic. Tác dụng này cũng là cơ sở để dùng alimemazin làm thuốc tiền mê.

Alimemazin có tác dụng chống nôn. Các cơ chế của tác dụng này chưa được biết rõ hoàn toàn. Tác dụng chống nôn có thể do ảnh hưởng của thuốc trực tiếp trên vùng trung khu nhạy cảm hóa học của tủy sống, hình như do việc chẹn các thụ thể dopaminergic ở vùng này. 

Dược động học

Alimemazin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống 15 - 20 phút, thuốc có tác dụng và kéo dài 6 - 8 giờ.

Thời gian bán thải là 3,5 - 4 giờ; liên kết với protein huyết tương là 20 - 30%. Alimemazin thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa sulfoxide (70 - 80%, sau 48 giờ). Tỉ lệ chất chuyển hóa và thải trừ giảm ở người cao tuổi.

Cách dùng Thuốc Atilene 2,5mg/5ml

Cách dùng

Dùng đường uống, không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều dùng

Đối với quy cách ống uống 5 ml:

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

  • Người lớn: Uống 4 ống/lần, ngày 2 - 3 lần. Liều lên đến 100 mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
  • Người cao tuổi: Uống 4 ống/lần, ngày 1 - 2 lần.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 - 2 ống/lần, ngày 3 - 4 lần.

Đối với quy cách gói 5 ml:

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

  • Người lớn: Uống 4 gói/lần, ngày 2 - 3 lần. Liều lên đến 100 mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
  • Người cao tuổi: Uống 4 gói/lần, ngày 1 - 2 lần.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 - 2 gói/lần, ngày 3 - 4 lần.

Đối với quy cách chai:

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

  • Người lớn: Mỗi lần uống 20 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 2 - 3 lần. Liều lên đến 100 mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
  • Người cao tuổi: Mỗi lần uống 20 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 1 - 2 lần.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: Mỗi lần uống 5 - 10 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3 - 4 lần.

Tiền mê trước phẫu thuật:

Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: Liều tối đa được khuyến cáo là 2 mg (khoảng 4 ml (đong bằng cốc đong kèm theo)) cho mỗi kg thể trọng trong vòng 1 - 2 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều của alimemazin:

Buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, rối loạn điện tâm đồ, hạ thân nhiệt. Các rối loạn ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.

Điều trị:

Nếu phát hiện được sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể cho dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Giãn mạch toàn thân có thể dẫn đến trụy tim mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl 0,9% là cần thiết, các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.

Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được trụy tim mạch bằng dịch truyền. Thường không dùng các thuốc gây co mạch ngoại vi, tránh dùng adrenalin.

Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh.

Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp. Tránh dùng lignocain hoặc thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài.

Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 - 10 mg) hoặc orphenadrin (20 - 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.

Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Atilene bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, vào chỉ định điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ. Khô miệng, đờm đặc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tiêu hóa: Táo bón.
  • Tiết niệu: Bí tiểu.
  • Mắt: Rối loạn điều tiết mắt.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. 
  • Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
  • Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật. 
  • Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
  • Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em dưới 2 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.