Dung dịch uống Atisalbu 5ml An Thiên điều trị co thắt phế quản do hen, viêm phế quản mãn tính (30 gói)
| Mô tả |
Thuốc Atisalbu là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, thành phần chính chứa Salbutamol, là thuốc dùng trong co thắt phế quản do hen phế quản, viêm phế quản mãn và các bệnh phế quản - phổi mãn tính khác. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
An Thiên |
| Số đăng ký | 893115277823 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Hộp 30 Gói x 5ml |
| Thành phần | Salbutamol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Dung dịch uống Atisalbu 5ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Salbutamol | 2mg |
Công dụng của Dung dịch uống Atisalbu 5ml
Chỉ định
- Điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức.
- Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khi hồi phục được.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Chất chủ vận thụ thể bêta 2 adrenergic chọn lọc.
Mã ATC: R03CC02
Salbutamol có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể beta 2 (có ở cơ trơn phế quản, cơ từ cung, cơ trơn mạch máu) và ít tác dụng tới các thụ thể beta 1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim.
Dược động học
Dược động học của thuốc phụ thuộc vào cách dùng.
Dùng theo đường uống, salbutamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, một lượng thuốc lớn qua gan rồi vào máu, do đó sinh khả dụng tuyệt đối của salbutamol khoảng 40%. Nồng độ trong huyết tương đạt mức tối đa sau khi uống 2 - 3 giờ. Chỉ có 5% thuốc được gắn vào các protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc từ 5 - 6 giờ. Khoảng 50% lượng thuốc được chuyền hóa thành các dạng sulfo liên hợp (không có hoạt tính). Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (75 - 80%) dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.
Cách dùng Dung dịch uống Atisalbu 5ml
Cách dùng
Thuốc dạng dung dịch dùng đường uống.
Liều dùng
Đối với quy cách ống uống hoặc gói 5 ml:
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, liều trung bình:
- Người lớn: Uống 1 - 2 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Uống 1 - 2 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Uống 1/2 -1 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 1 tháng - dưới 2 tuổi: 1/2 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 2 - 3 lần.
- Với người cao tuổi rất nhạy cảm với thuốc kích thích beta 2 nên bắt đầu với liều 1 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 3 - 4 lần.
Để phòng cơn hen do gắng sức:
- Trẻ em: 1 ống hoặc gói, uống trước khi vận động 2 giờ.
- Người lớn: 2 ống hoặc gói, uống trước khi vận động 2 giờ.
Đối với quy cách ống uống 10 ml:
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, liều trung bình:
- Người lớn: Uồng 1/2 - 1 ống/lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Uống 1/2 - 1 ống/lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1/2 ống/lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Uống 1/4 - 1/2 ống/lần, ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 1 tháng - dưới 2 tuổi: 1/4 ống/lần, ngày 2 - 3 lần.
- Với người cao tuổi rất nhạy cảm với thuốc kích thích beta 2 nên bắt đầu với liều 1/2 ống/lần, ngày 3 - 4 lần.
Để phòng cơn hen do gắng sức:
- Trẻ em: 1/2 ống, uống trước khi vận động 2 giờ.
- Người lớn: 1 ống, uống trước khi vận động 2 giờ.
Đối với quy cách chai:
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, liều trung bình:
- Người lớn: Mỗi lần uống 5 - 10 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Mỗi lần uống 5 - 10 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3- 4 lần.
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Mỗi lần uống 5 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Mỗi lần uống 2,5 - 5 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3 - 4 lần.
- Trẻ em từ 1 tháng - dưới 2 tuổi: Mỗi lần uống 2,5 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 2 - 3 lần.
- Với người cao tuổi rất nhạy cảm với thuốc kích thích beta 2 nên bắt đầu với liều 5 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3 - 4 lần.
Để phòng cơn hen do gắng sực:
- Trẻ em: 5 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), uống trước khi vận động 2 giờ.
- Người lớn: 10 ml (đong bằng cốc đong kèm theo), uống trước khi vận động 2 giờ.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều: Tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.
Cách xử trí: Ngộ độc nặng: Ngừng salbutamol ngay. Rửa dạ dày, điều trị triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrate) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ co thắt phế quản. Việc xử trí phải được tiến hành trong bệnh viện.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
- Run đầu ngón tay.
Hiếm gặp:
- Co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, ho và khản tiếng.
- Hạ kali huyết.
- Chuột rút.
- Dễ bị kích thích, nhức đầu.
- Phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụy mạch.
Salbutamol dùng theo đường uống có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, hồi hộp, nhịp xoang nhanh. Tác dụng này ít thấy ở trẻ em. Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh. Người ta cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn).
THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẦN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
An Thiên