Dung dịch uống Atisalbu An Thiên điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản (30 ống x 5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Dung dịch uống Atisalbu An Thiên điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản (30 ống x 5ml)
Mô tả

Atisalbu là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên với dược chất chính là Salbutamol được sử dụng trong việc điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức, điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam An Thiên
Số đăng ký 893115277823
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 30 Ống x 5ml
Thành phần Salbutamol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch uống Atisalbu

Thông tin thành phần Hàm lượng
Salbutamol 2mg

Công dụng của Dung dịch uống Atisalbu

Chỉ định

Atisalbu chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức.
  • Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Chất chủ vận thụ thể bêta 2 adrenergic chọn lọc.

Mã ATC: R03CC02

Salbutamol có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể bêta 2 (có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu) và ít tác dụng tới các thụ thể bêta 1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim.

Dược động học

Dược động học của thuốc phụ thuộc vào cách dùng. Dùng theo đường uống, salbutamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, một lượng thuốc lớn qua gan rồi vào máu, do đó sinh khả dụng tuyệt đối của salbutamol khoảng 40%. Nồng độ trong huyết tương đạt mức tối đa sau khi uống 2 - 3 giờ. Chỉ có 5% thuốc được gắn vào các protein huyết tương.

Thời gian bán thải của thuốc từ 5 - 6 giờ. Khoảng 50% lượng thuốc được chuyển hóa thành các dạng sulfo liên hợp (không có hoạt tính). Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (75 - 80%) dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

Cách dùng Dung dịch uống Atisalbu

Cách dùng

Atisalbu dùng đường uống.

Liều dùng

Đối với quy cách ống uống hoặc gói 5 ml

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, liều trung bình:

Người lớn: Uống 1 - 2 ông hoặc gọi mỗi lần, ngày 3 - 4 lần,

Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Uống 1 - 2 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 3 - 4 lần.

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 ống hoặc gói mỗi lần. ngày 3 – 4 lần.

Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Uống 1/2 - 1 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 3 - 4 lần.

Trẻ em từ 1 tháng - dưới 2 tuổi: 1/2 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 2 – 3 lần.

Với người cao tuổi rất nhạy cảm với thuốc kích thích bia 2 nên bắt đầu với liều 1 ống hoặc gói mỗi lần, ngày 3 - 4 lần.

Để phòng con hạn do gắng sán:

  • Trẻ em: 1 ống hoặc gói, uống trước khi vận động 2 giờ.
  • Người lớn: 2 ống hoặc gói, uống trước khi vận động 2 giờ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.

Cách xử trí

Ngộ độc nặng: Ngừng salbutamol ngay. Rửa dạ dày, điều trị triệu chứng. Cho thuốc chẹn bêta (ví dụ metoprolol tartrate) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ co thắt phế quản. Việc xử trí phải được tiến hành trong bệnh viện.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng  Atisalbu thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thường gặp:

  • Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Run đầu ngón tay.

Hiếm gặp:

  • Co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, ho và khản tiếng.
  • Hạ kali huyết.
  • Chuột rút.
  • Dễ bị kích thích, nhức đầu.
  • Phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụy mạch.

Salbutamol dùng theo đường uống có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, hồi hộp, nhịp xoang nhanh. Tác dụng này ít thấy ở trẻ em. Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh. Người ta cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn).

Chống chỉ định

Thiếu máu cục bộ, Động kinh, Bệnh mạch vành, Rối loạn nhịp tim, Loét thực quản, Suy tim, Cao huyết áp, Cường giáp

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tháng tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Tiểu đường
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.