Dung dịch khí dung AtiSaltolin 2,5mg/2,5ml An Thiên điều trị chứng co thắt phế quản (5 ống)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Dung dịch khí dung AtiSaltolin 2,5mg/2,5ml An Thiên điều trị chứng co thắt phế quản (5 ống)
Mô tả

Dung dịch khí dung AtiSaltolin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, có thành phần chính là Salbutamol. Đây là thuốc dùng để điều trị chứng co thắt phế quản mạn tính không đáp ứng với liệu pháp thông thường và hen suyễn nặng cấp tính.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam An Thiên
Số đăng ký 893115025324
Dạng bào chế Dung dịch khí dung
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 5 Ống
Thành phần Salbutamol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch khí dung AtiSaltolin 2,5mg/2,5ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Salbutamol 2.5mg

Công dụng của Dung dịch khí dung AtiSaltolin 2,5mg/2,5ml

Chỉ định

Dung dịch khí dung AtiSaltolin 2,5mg/2,5ml sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên, được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Nhóm dược lý: Các adrenergic dạng hít, thuốc chủ vận thụ thể β2-adrenergic có chọn lọc.

Mã ATC: R03AC02

Salbutamol là chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể β2. Ở liều điều trị, salbutamol có tác dụng trên các thụ thể β2 của cơ phế quản, có tác dụng giãn phế quản ngắn (từ 4 - 6 giờ), và khởi phát nhanh (trong vòng 5 phút) trong tắc nghẽn đường thở có hồi phục. Với tác dụng khởi phát nhanh, salbutamol thích hợp dùng để điều trị và ngăn ngừa cơn hen suyễn.

Dược động học

Hấp thụ

Sau khi dùng đường hít, khoảng 10 - 20% liều dùng đến được đường hô hấp dưới. Phần còn lại được giữ lại trong thiết bị khí dung hoặc lắng đọng tại vùng miệng hầu, nơi thuốc được nuốt vào. Phần lắng đọng trên đường dẫn khí được hấp thu vào mô phổi và vòng tuần hoàn nhưng không được chuyển hóa ở phổi.

Phân bố

Salbutamol liên kết với protein huyết tương khoảng 10%.

Chuyển hóa

Khi đến hệ tuần hoàn, salbutamol được chuyển hoá ở gan và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, dưới dạng không đổi và dạng phenolic sulfat.

Phần nuốt vào từ liều hít được hấp thu qua đường tiêu hóa và phần lớn được chuyển hóa bước đầu thành phenolic sulfat.

Thải trừ

Cả dạng thuốc không thay đổi và dạng liên hợp đều được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Một phần nhỏ được bài tiết qua phân. Sau khi dùng một liều salbutamol đường hít, hầu hết lượng salbutamol được thải trừ trong vòng 72 giờ.

Cách dùng Dung dịch khí dung AtiSaltolin 2,5mg/2,5ml

Cách dùng

Dung dịch khí dung AtiSaltolin 2,5mg/2,5ml chỉ dùng để hít, được hít vào bằng miệng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ thông qua máy phun sương phù hợp như máy phun khí dung, ống chữ T hay ống nội khí quản.

Dung dịch khí dung Atisaltolin được bào chế để sử dụng không pha loãng. Tuy nhiên, nếu cần thời gian sử dụng kéo dài (hơn 10 phút) thì có thể pha loãng bằng dung dịch tiêm NaCI 0,9%. Không được tiêm hoặc uống dung dịch khí dung. Không nên tự ý mua và sử dụng thiết bị phun khí dung tại nhà để điều trị hen suyễn cấp tính cho trẻ em và thanh thiếu niên. Chỉ các bác sĩ chuyên khoa về hô hấp mới nên chỉ định và quản lý lâm sàng việc sử dụng máy phun sương và các thuốc xông khí dung tại nhà để điều trị hen suyễn cấp tính ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Trẻ em phải được hướng dẫn đầy đủ việc sử dụng thiết bị đúng cách và khi sử dụng phải có sự giám sát của người lớn.

Phải liên hệ hỗ trợ y tế khẩn cấp với các biện pháp cấp cứu khi các triệu chứng hen suyễn trở nên trầm trọng hơn, ngay cả khi có sự hồi phục ngắn hạn sau khi sử dụng dung dịch khí dung theo chỉ định.

Liều dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo: 2,5 mg - 5 mg/lần, tối đa 4 lần một ngày. Có thể dùng đến 40 mg mỗi ngày dưới sự giám sát nghiêm ngặt tại bệnh viện.

Trẻ em

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều dùng như người lớn.
  • Trẻ em từ 4 đến 11 tuổi: 2,5 mg - 5 mg/lần, tối đa 4 lần một ngày.
  • Trẻ em dưới 4 tuổi: Nên dùng các dạng bào chế khác thích hợp hơn.
  • Trẻ dưới 18 tháng tuổi: Hiệu quả lâm sàng của salbutamol dạng khí dung thì không chắc chắn. Liệu pháp bổ sung oxy nên được xem xét vì có thể xảy ra tình trạng thiếu oxy thoáng qua.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu và triệu chứng chính của quá liều với salbutamol là các biến cố thoáng qua qua trung gian dược lý chất chủ vận β, điển hình là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, run, tăng động và các tác động chuyển hóa bao gồm hạ kali huyết và nhiễm toan lactic.

Quá liều salbutamol có thể gây hạ kali huyết, cần theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh.

Đã có báo cáo về nhiễm toan lactic sau khi dùng liều cao cũng như quá liều chất chủ vận β tác dụng ngắn, do đó trong các trường hợp quá liều có thể cần chỉ định theo dõi độ tăng lactat huyết thanh và hậu quả nhiễm toan chuyển hóa (đặc biệt nếu có thở nhanh kéo dài hoặc ngày càng xấu đi mặc dù đã hết các dấu hiệu co thắt phế quản khác như thở khò khè).

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo với các tần suất tương ứng: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có):

Rối loạn hệ cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịchRất hiếm gặpPhản ứng quá mẫn (Phù mạch, nổi mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp, truỵ mạch)
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡngHiếm gặpHạ kali huyết (Hạ kali huyết nghiêm trọng có thể là kết quả của việc điều trị bằng chất chủ vận β2)
Không biếtNhiễm toan lactic
Rối loạn hệ thần kinhThường gặpRun, nhức đầu
Rất hiếm gặpTăng hoạt động
Rối loạn timThường gặpNhịp tim nhanh
Ít gặpĐánh trống ngực
Rất hiếm gặpRối loạn nhịp tim (Rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu)
Không biếtThiếu máu cơ tim cục bộ
Rối loạn mạch máuHiếm gặpGiãn mạch ngoại vi
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtRất hiếm gặpCo thắt phế quản nghịch lý
Rối loạn tiêu hoáÍt gặpKích ứng miệng và cổ họng
Rối loạn cơ xương và mô liên kếtÍt gặpChuột rút

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.