Thuốc Atorlog 20mg Bidiphar điều trị tăng cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Atorlog 20mg Bidiphar điều trị tăng cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Atorlog 20 Bidiphar của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar, thành phần chính Atorvastatin, được chỉ định trong trường hợp tăng cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Bidiphar
Số đăng ký VD-19317-13
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Atorvastatin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Atorlog 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Atorvastatin 20mg

Công dụng của Thuốc Atorlog 20mg

Chỉ định

Atorvastatin được chỉ định trong trường hợp tăng cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác.

Dược lực học

Atorvastatin la chất tăng lipid máu thuộc nhóm chất ức chế HMG - CoA reductase, nhóm statin. Statin là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxy - methylglutaryl coenzyme (HMG - CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG - CoA thanh mevalonate, tiền chất của cholesterol. Các statin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu.

Những quá trình hoá sinh này làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Ở liều bình thường, HMG - CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hoá.

Các statin làm tăng nồng độ cholesterol HDL (lipoprotein ty trong cao) từ 5 - 15% và do đó làm hạ các tỷ số LDL (lipoprotein tỷ trọng thap)/HDL và cholesterol toàn phần/HDL. Các statin cũng làm giảm triglycerid huyết tương ở mức độ thấp hơn (10-30%) bằng cách làm tăng thanh thải VLDL (lipoprotein ty trong rất thấp) tồn dư nhờ thụ thể LDL.

Đáp ứng điều trị với các statin có thể thấy được trong vòng 1 - 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc và thường đạt tối đa trong 4 - 6 tuần. Đáp ứng duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài.

Dược động học

Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khả dụng sinh học của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh lần đầu qua gan và đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh 1 - 2: Liên kết protein của atorvastatin > 98%. Atorvastatin thân dầu nên đi qua được hàng rào máu não.

Tất cả các statin chuyển hóa chủ yếu ở gan, thành các chất chuyên hóa có hoặc không có hoạt tính, sau đó đào thải chủ yếu qua phân. Đào thải qua thận của atorvastatin < 2%.

Cách dùng Thuốc Atorlog 20mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều khởi đầu 10 mg 1 lần/ngày.

Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được.

Liều duy tri 10-40 mg/ngày.

Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày.

Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày.

Khi dùng phối hợp với Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Saquinavir + Ritonavir, không dùng quá 20 mg/ngày.

Khi dùng phối hợp với Nelfinavir, không dùng quá 40 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn kết với protein huyết tương, thẩm tách máu không làm tăng đáng kể thanh thải statin..

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Atorlog 20 Bidiphar, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp: 

  • Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, và buồn nôn

  • Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mắt ngủ, suy nhược. 

  • Đau cơ, đau khớp. 

  • Gan: Các Kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường.

Ít gặp: 

  • Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatine phosphokinase huyết tương (CPK).

  • Ban da. 

  • Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

Ngoài ra còn có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn khác như: Suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn... .) tăng đường huyết, tăng HbAIc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Suy gan, Men gan cao, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.