Thuốc Atorvastatin 10mg TV.Pharm điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Atorvastatin 10 mg là sản phẩm của TV PHARM, có thành phần chính là Atorvastatin. Đây là thuốc được sử dụng để giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và ApoB ở bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát, rối loạn lipid hỗn hợp; điều trị tăng triglycerid huyết tương kết hợp với chế độ ăn kiêng; và hỗ trợ giảm lipid ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử khi các liệu pháp khác không hiệu quả. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tv.Pharm |
| Số đăng ký | VD-4827-08 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Atorvastatin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Atorvastatin 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Atorvastatin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Atorvastatin 10mg
Chỉ định
Thuốc Atorvastatin 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị giảm cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol và apolipoprotein B ở những bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát và rối loạn chuyển hóa lipid hỗn hợp.
- Ðiều trị tăng nổng độ triglycerid huyết tương. Cần tuân thủ chế độ ăn kiêng để đạt hiệu quả trị liệu cao.
- Tăng cholesterol máu dạng gia đình đồng hợp tử, bằng các biện pháp hạ lipid khác khi các liệu pháp này không đáp ứng.
Dược lực học
Atorvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men khử HMG-CoA, ức chế quá trình chuyển hóa 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của các sterol, bao gồm cả cholesterol. Cholesterol va triglycerid lưu thông trong dòng máu dưới dạng các phân tử lipoprotein.
Những phân tử này chia ra thành lipoprotein trọng lượng phân tử cao (HDL), lipoprotein trọng lượng phân tử trung bình (IDL), lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) và lipoprotein trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL). Triglycerides và cholesterol kết hợp lại thành VLDL ở gan. Từ gan chúng được giải phóng vào huyết tương để đi tới các mô ngoại vi.
LDL được hình thành từ VLDL và được thoái hóa chủ yếu qua các receptor LDL. Các nghiên cứu lâm sàng và bệnh học đã chỉ ra rằng tăng nồng độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol và apolipoprotein B (apo B) trong máu làm tăng quá trình xơ vữa động mạch ở người và tăng các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch, trong khi tăng HDL cholesterol làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol và apoprotein B ở những bệnh nhần tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử và dị hợp tử, tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp. Nó cũng làm giảm VLDL cholesterol và triglycerides và làm tăng HDL cholesterol và apolipoprotein A-1.
Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, VLDL cholesterol, apo B, triglycerides, và những cholesterol không phải HDL và tăng HDL cholesterol ở những bệnh nhân tăng triglycerid máu đơn thuần. Nó làm giảm lượng cholesterol tỉ trọng trung bình (IDL cholesterol) ở những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipoprotein máu.
Hiệu quả của atorvastatin trên tỉ lệ tử vong và biến cố tim mạch vẫn chưa được thiết lập.
Dược động học
Hấp thu:
Atorvastatin hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu atorvastatin tăng tương ứng với liều dùng. Sinh khả dụng của atorvastatin khoảng 14% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt tính ức chế men khử HMG-CoA khoảng 30%.
Phân bố:
Thể tích phân bố của atorvastatin khoảng 381 lít. Hơn 98% atorvastatin gắn với huyết tương. Tỉ lệ trong máu/huyết tương khoảng 0.25 cho thấy thuốc thấm vào hồng cầu rất ít. Căn cứ vào nghiên cứu trên chuột, atorvastatin có thể thải trừ vào sữa.
Chuyển hóa:
Atorvastatin chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất hydroxyl hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm oxid hoá tại vị trí beta.
Thải trừ:
Atorvastatin và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu vào mật sau quá trình chuyển hóa qua gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc không đi qua chu trình gan ruột.
Thời gian bán thải của atorvastatin ở người khoảng 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt động ức chế men khử CoA khoảng 20 đến 30 giờ do các chất chuyển hoá chính của atorvastatin. Dưới 2% vào được tìm thấy trong nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Atorvastatin 10mg
Cách dùng
Dùng đường uống. Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điểu chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
Liều dùng
Atorvastatin khi dùng phối hợp với Amiodaron: Không nên dùng quá 20mg/ngày.
Cần tuân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol.
Liểu khởi đầu: 10mg/ngày. Có thể điểu chỉnh liều (nếu cần) sau 4 tuần điều trị.
Liều duy trì: 10 - 40mg/ngày. Có thể tăng liều nhưng không quá 80mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân dùng quá liều atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng, và dùng các biện pháp hỗ trợ cần thiết khác để duy trì các chức năng sống. Do phần lớn thuốc gắn với protein huyết tương nên thẩm tách máu hầu như không làm tăng thải trừ atorvastatin ra khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Atorvastatin 10mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) thoáng qua:
Thường gặp, ADR >1/100
-
Hệ tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, nôn, tiêu chảy.
-
Hệ thần kinh: Suy nhược, nhức đầu, mất ngủ, suy giảm nhận thức.
-
Hệ cơ xương khớp: Đau cơ, nhược cơ, yếu sức.
-
Gan: Tăng men gan, tăng hàm lượng creatinin phosphokinase huyết tương.
-
Rối loạn chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Gan nhiễm mỡ, Xơ gan, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tv.Pharm