Thuốc Augmentin 1g GSK điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Augmentin là thuốc kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm penicillin, chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện. Augmentin 1g có thành phần hoạt chất bao gồm sự kết hợp của amoxicillin và clavulanate. Trong đó Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrate) có tác dụng chống lại vi khuẩn gây bệnh, còn clavulanate (dưới dạng clavulanate kali) đóng vai trò là chất ức chế beta-lactamase, mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxiccillin đối với nhiều loại vi khuẩn, kể cả các vi khuẩn kháng sinh khác thuộc nhóm beta lactam. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Gsk |
| Số đăng ký | VN-20517-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Amoxicillin, Clavulanic acid |
| Nhà sản xuất | Anh |
| Nước sản xuất | Anh |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Augmentin 1g
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicillin | 875mg |
| Clavulanic acid | 125mg |
Công dụng của Thuốc Augmentin 1g
Chỉ định
Augmentin 1g được chỉ định để điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn ở các vị trí dưới đây:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (tai-mũi-họng): Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
- Nhiễm khuẩn đường niệu sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn răng: Áp-xe ổ răng.
- Các nhiễm khuẩn khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Tính nhạy cảm của vi khuẩn với Augmentin 1g sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian.
Sử dụng thuốc theo hướng dẫn kê toa thuốc kháng sinh chính thức và dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương.
Dược lực học
Augmentin 1g là thuốc kháng sinh với phổ kháng khuẩn rộng đặc biệt chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện. Tác dụng ức chế men beta-lactamse của cluavulanate mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin hơn nữa, bao gồm nhiều chủng đã kháng các kháng sinh của nhóm beta-lactam khác.
Dược động học
Hấp thu:
Amoxicillin và acid clavulanic đều hấp thu tốt và nhanh qua đường uống khi được uống vào đầu bữa ăn. Sau khi uống, cả 2 đạt sinh khả dụng xấp xỉ 70%.
Phân bố:
Khoảng 25% acid clavulanic toàn phần trong huyết tương và 18% amoxicillin toàn phần trong huyết tương liên kết với protein.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả 2 đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố nhiều trong dịch não tủy.
Chuyển hóa:
Amoxicillin thải trừ một phần ở nước tiểu dưới dạng acid penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10 đến 25% liều ban đầu.
Acid clavulanic chuyển hóa nhiều ở người và thải trừ qua nước tiểu và phân dưới dạng CO2 trong khí thở ra.
Thải trừ:
Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận.
Amoxicillin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình xấp xỉ 1 giờ.
Cách dùng Thuốc Augmentin 1g
Cách dùng
Bệnh nhân nên nuốt cả viên và không được nhai. Nếu cần có thẻ bẻ đôi viên thuốc rồi thuốc và không được nhai.
Nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để hấp thu thuốc tối ưu đồng thời hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa.
Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra.
Liều dùng
Liều thông thường điều trị nhiễm khuẩn
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:
- Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 625mg x 2 lần/ngày.
- Nhiễm khuẩn nặng: 1g x 2 lần/ngày.
- Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.
Trẻ em:
Không khuyến cáo dùng viên Augmentin 625mg và 1g cho trẻ 12 tuổi và nhỏ hơn.
Bệnh nhân suy thận (người lớn):
Chỉ nên dùng Augmentin 1g cho những bệnh nhân có độ lọc cầu thận > 30ml/phút.
Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 10 - 30ml/phút) và suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10ml/phút): Xem liều dùng của Augmentin 625mg.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều.
Đã gặp tinh thể amoxicillin niệu trong một số trường hợp dẫn đến suy thận.
Augmentin 1g có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Augmentin 1g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn;
Nhiễm khuẩn và nhiễm KTS: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu;
Hệ tiêu hóa: Khó tiêu;
Da và mô dưới da: Ban da, ngứa, mày đay;
Gan, mật: Tăng vừa phải AST và/hoặc AL.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nôn thường xuất hiện hơn khi uống liều cao. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa thì có thể uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm những phản ứng này. Khi gặp tác dụng phụ khác của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Gsk