Thuốc Augmentin SR 1000/62.5mg Hanoi Pharma điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (7 vỉ x 4 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Augmentin SR 1000/62.5mg Hanoi Pharma điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (7 vỉ x 4 viên)
Mô tả

Thuốc Augmentin SR được sản xuất bởi công ty Glaxo Wellcome Production. Đây là thuốc giúp điều trị ngắn hạn viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp do vi khuẩn. Bao gồm cả những nhiễm khuẩn do S. pneumoniae đề kháng penicillin (MIC ≥ 2mg/l) và các chủng H. influenzae M. catarrhalis sinh men β-lactam.

Mỗi viên nén chứa 1000mg amoxicillin (562,5mg dưới dạng amoxicillin trihydrate và 437,5mg dưới dạng amoxicillin natri) và 62,5mg acid clavulanate (dạng kali clavulanate), tỉ lệ 16:1.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Anh Gsk
Số đăng ký VN-13130-11
Dạng bào chế Viên nén bao phim phóng thích chậm
Quy cách Hộp 7 Vỉ x 4 Viên
Thành phần Amoxicillin, Clavulanic acid
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Anh
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Augmentin SR 1000/62.5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 1000mg
Clavulanic acid 62.5mg

Công dụng của Thuốc Augmentin SR 1000/62.5mg

Chỉ định

Thuốc Augmentin SR được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi vi khuẩn nhạy cảm với Augmentin SR ở các vị trí dưới đây: Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản mạn và viêm xoang cấp do vi khuẩn, điển hình do Streptococcus pneumoniae (kể cả S.pneumoniae kháng penicillin), Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis Streptococcus pyogenes gây ra.

Dược lực học

Sự đề kháng với nhiều loại kháng sinh được gây ra bởi các men của vi khuẩn, những men này phá hủy kháng sinh trước khi thuốc có thể tác động lên vi khuẩn. Thành phần Clavulanate trong Augmentin có tác dụng ngăn cản cơ chế phòng vệ này bằng cách ức chế các men beta-lactamase, do đó khiến vi khuẩn nhạy cảm với tác dụng diệt khuẩn nhanh của Amoxicillin tại nồng độ đạt được trong cơ thể. Bản thân Clavulanate có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, tuy nhiên, khi kết hợp với Amoxicillin như trong Augmentin sẽ tạo ra một thuốc kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, được sử dụng rộng rãi trong bệnh viện.

Dược động học

Cả hai thành phần đều hấp thu tốt và nhanh qua đường uống. Amoxicillin/Acid clavulanic hấp thu tốt khi được uống ở đầu bữa ăn. Sau khi uống, sinh khả dụng của Amoxicillin và Acid clavulanic xấp xỉ 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là gần 1 giờ.

Khoảng 25% Acid clavulanic toàn phần trong huyết tương và 18% Amoxicillin toàn phần trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến xấp xỉ 0,3 - 0,4l/kg đối với Amoxicillin và 0,2l/kg đối với acid clavulanic.

Amoxicillin thải trừ một phần ở nước tiểu dưới dạng Acid penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10 đến 25% liều ban đầu. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều ở người và thải trừ qua nước tiểu và phân và dưới dạng CO2 trong khí thở ra.

Đường thải trừ chính của Amoxicillin là qua thận, trong khi Acid clavulanic thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận.

Cách dùng Thuốc Augmentin SR 1000/62.5mg

Cách dùng

Dùng đường uống. Viên nén Augmentin SR có đường bẻ thuốc cho phép bẻ đôi viên thuốc để dễ nuốt, không dùng mục đích giảm liều dùng: Cả hai nửa phải được uống cùng lúc.

Nên uống Augmentin SR vào đầu bữa ăn để tối ưu hóa sự hấp thu thuốc. Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra.

Liều dùng

Augmentin SR chỉ được chỉ định cho người lớn ≥ 16 tuổi. 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

2 viên x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày, bao gồm:

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 2 viên x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày.

Đợt cấp của viêm phế quản mạn: 2 viên x 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Viêm xoang nhiễm khuẩn cấp: 2 viên x 2 lần/ngày trong 10 ngày.

Suy thận

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30ml/phút.

Độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: Không khuyến cáo dùng.

Thẩm phân máu

Không khuyến cáo dùng.

Suy gan

Thận trọng khi kê toa, nên kiểm tra định kỳ chức năng gan.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý cân bằng nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Augmentin SR, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.

  • Toàn thân: Nhiễm nấm candida sinh dục, trên da và niêm mạc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Chóng mặt, đau đầu, ban trên da, ngứa, mầy đay.

  • Tiêu hóa: Nôn, khó tiêu, ghi nhận tăng vừa phải AST hoặc ALT ở bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam.

Hiếm, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Máu và mạch máu: Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu.

  • Da: Ban đỏ đa hình.

Rất hiếm, ADR < 1/10000

  • Máu và mạch máu: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin. Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

  • Thần kinh: Tăng hoạt động có hồi phục, co giật.

  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng do kháng sinh. Chứng lưỡi lông đen. Viêm gan và vàng da ứ mật.

  • Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bỏng nước bong vảy và ngoại ban viêm mủ cấp tính toàn thân.

  • Thận – Tiết niệu: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 16 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.