Thuốc Augxicine 250mg/31.25mg Vidipha điều trị viêm amidan, viêm xoang (10 gói x 0.8g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Augxicine 250mg/31.25mg Vidipha điều trị viêm amidan, viêm xoang (10 gói x 0.8g)
Mô tả

Augxicine là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha, chứa kháng sinh amoxicilin và acid clavulanic, có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Jersey
Số đăng ký VD-17976-12
Dạng bào chế Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 10 Gói x 0.8g/gói
Thành phần Amoxicillin, Clavulanic acid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Augxicine 250mg/31.25mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 250mg
Clavulanic acid 31.25mg

Công dụng của Thuốc Augxicine 250mg/31.25mg

Chỉ định

Thuốc Augxicine được chỉ định dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: 

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzaeBranhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase. 

  • Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.

  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.Coli, KlebsiellaEnterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương. 

  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Dược lực học

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta - lactam, có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng EnierobacieriaceaeHemophilus influenzae).

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc beta - lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng penicilin và các cephalosporin.

Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganiirettgeri, một số chủng Enterobacter Providentia kháng thuốc, và cả tụ cầu kháng methicilin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Có thể coi amoxicilin và clavulanat là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng của penicilinase), Haemophilus infiuenzaBranhamella catarrhalis kể cả những chủng sản sinh mạnh beta - lactamase. Tóm lại, phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

Vi khuẩn Gram dương

  • Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogens.
  • Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm

  • Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài  Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
  • Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.

Dược động học

Amoxicilin và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của hai chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 microgam/ml (hay 8 - 9 microgam/ml) amoxicilin và khoảng 3 microgam/ml acid clavulanat  trong huyết thanh.

Sau một giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5 mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicilin và 3,0 microgam/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Khả dụng sinh học đường uống của amoxicilin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của amoxicilin trong huyết thanh là 1 - 2 giờ và của acid clavulanìc là khoảng 1 giờ.

55% - 70% amoxicilin và 30 - 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavualnic.

Cách dùng Thuốc Augxicine 250mg/31.25mg

Cách dùng

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.

Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Liều dùng

Liều dùng liên quan đến amoxicilin. 

Trẻ trên 30 tháng tuổi có chức năng thận bình thường

80mg/kg/ngày chia 3 lần, không dùng vượt quá 3 g/ngày. 

Trẻ trên 30 tháng tuổi suy thận

Điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin. 

  • Lớn hơn 30 ml/phút: Không cần chỉnh liều. 

  • Từ 10 đến 30 ml/phút: Không quá 15 mg/kg cân nặng/một liều, 2 lần mỗi ngày.

  • Nhỏ hơn 10 ml/phút: Không quá 15 mg/kg cân nặng/một ngày.

Thẩm phân máu

15 mg/kg cân nặng/ngày; thêm 15 mg/kg cân nặng trong và sau khi thẩm phân máu. 

Người lớn

250 mg/lần, cách 8 giờ/lần. Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 500 mg cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng quá liều, thuốc vẫn ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên, nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali.

Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Augxicine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu chảy; ngoại ban, ngứa.

Ít gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/100

  • Tăng bạch cầu ái toan; buồn nôn, nôn; viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng; ngứa, ban đỏ , phát ban.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR ≤ 1000

  • Phản ứng phản vệ, phù Quincke; giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu; viêm đại tràng giả mạc; hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc; viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.