Thuốc Ausbiobone Biopharm điều trị triệu chứng thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình (60 viên)
| Mô tả |
Thuốc Ausbiobone dạng viên nang của Công ty TNHH Biopharm Việt Nam. Thuốc có thành phần chính là Glucosamine Sulfate-potassium Chloride 500mg. Thuốc được chỉ định điều trị giảm các triệu chứng trong các trường hợp bị thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Aus Biopharm |
| Số đăng ký | VN-15842-12 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 12 viên |
| Thành phần | Glucosamine Sulfate-Potassium Chloride Complex, Chondroitin sulfate, Manganese gluconate |
| Nhà sản xuất | Úc |
| Nước sản xuất | Úc |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Ausbiobone
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Glucosamine Sulfate-Potassium Chloride Complex | 500mg |
| Chondroitin sulfate | 11.11mg |
| Manganese gluconate | 45.5mg |
Công dụng của Thuốc Ausbiobone
Chỉ định
Thuốc Ausbiobone được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
-
Giảm triệu chứng trong các trường hợp bị thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.
-
Giảm đau nhức cơ, đau lưng.
-
Giảm viêm, sưng tấy, đau khớp.
-
Tăng khả năng vận động khớp bị viêm tấy/gút.
-
Giảm đau viêm dây thần kinh tọa, viêm xơ.
-
Hỗ trợ điều trị đau khớp mạn tính, thấp khớp, viêm khớp xương mạn tính.
-
Giảm đau tạm thời do viêm khớp mạn tính tăng dần và do thấp khớp, viêm khớp dạng thấp.
Dược lực học
Glucosamine là một Amino-monosaccharide tự nhiên được sản xuất trong cơ thể. Nó là một trong số các chất nền chủ yếu được sử dụng trong tổng hợp sinh học của phân tử vĩ mô bao sụn khớp, như Glycosaminoglycans, Proteoglycans và Hyaluronic Acid. Nó đóng vai trò quan trọng trong hình thành và hồi phục sụn. Không giống như các chất ức chế Prostaglandin có quan hệ tới quá trình hủy hoại khớp trong chứng thoái hóa khớp, Glucosamine Sulfate làm tăng tổng hợp của Proteoglycans trong thí nghiệm nuôi cấy tế bào sụn bình thường của người, các tế bào sụn được phân lập từ tổ chức sụn của khớp bị thoái hóa, và có thể dẫn tới thay đổi căn bệnh. Nó có tác dụng chống viêm và có hiệu quả với bệnh khớp trong các mô hình động vật.
Chondroitin là một chất tạo khối của phân tử proteoglycan được thấy có trong mô sụn. Chondroitine sulfate có ảnh hưởng tới sự hình thành chất nền sụn mới nhờ kích thích chuyển hóa tế bào sụn và tổng hợp Collagen và Proteoglycan. Chondroitin Sulfate cũng được ghi nhận là ức chế các enzyme Elactase và Hyaluronidase. Nồng độ cao enzyme Elactase bạch cầu được thay trong máu và chất hoạt dịch khớp của bệnh nhân có bệnh thấp khớp. Chondroitin Sulfate cũng kích thích sự trùng hợp Hyaluronic Acid bởi các tế bào hoạt dịch. Nhờ đó độ nhớt được cải thiện và lượng chất hoạt dịch trở lại bình thường.
Mangan có tính chống viêm: Nghiên cứu cho thấy sử dụng mangan có quan hệ ngược chiều với nguy cơ bị thấp khớp ở phụ nữ.
Dược động học
Glucosamine được hấp thu tốt sau khi uống. Glucosamine có sinh khả dụng đường uống vào khoảng 25 - 28%, thời gian bán thải khoảng 30 phút, được kết hợp chặt chẽ với protein huyết tương và glucosamin ở dạng tự do được tập trung tại sụn khớp.
Chondroitin sulphate được thải trừ phần lớn qua nước tiểu. Sinh khả dụng qua đường uống là 7 - 12%, nồng độ huyết tương đạt mức tối đa sau khoảng 190 phút và thời gian bán thải là 6 giờ.
Mangan được thải qua nước tiểu, phân, và mật. Độ hấp thu ở những người sử dụng mangan lâu dài thấp hơn từ 30 - 50% so với những người không sử dụng.
Cách dùng Thuốc Ausbiobone
Cách dùng
Uống trong hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
Uống 2 viên/lần, 2 - 3 lần/ngày, hoặc theo chỉ định của Bác sĩ. Thời gian dùng thuốc tùy theo từng bệnh nhân, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Ở liều rất cao, Glucosamine có thể gây ra sự rối loạn trong tiêu hóa, ví dụ như phân lỏng, buồn nôn hoặc tiêu chảy. Nếu gặp hiện tượng này nên ngừng dùng thuốc và chờ cho hết những triệu chứng này trước khi sử dụng tiếp thuốc ở đúng liều chỉ định.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Hiếm gặp tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ausbiobone, nếu có thường là các phản ứng rối loạn tiêu hoá: Phân đen, tiêu chảy hay táo bón.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thực phẩm, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Aus Biopharm