Gel Azaduo Medisun điều trị mụn trứng cá nhẹ đến vừa (15g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Gel Azaduo Medisun điều trị mụn trứng cá nhẹ đến vừa (15g)
Mô tả

Azaduo Medisun 15 mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun, với thành phần chính bao gồm adapalen và bezoyl peroxid. Thuốc được dùng để điều trị tại chỗ mụn trứng cá nhẹ đến vừa với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá có mủ.

Azaduo được bào chế dạng gel bôi ngoài da và đóng gói theo quy cách hộp 01 tuýp x 15 g.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Medisun
Số đăng ký 893110223100
Dạng bào chế Gel
Quy cách Tuýp x 15g
Thành phần Adapalene, Benzoyl peroxide
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Gel Azaduo

Thông tin thành phần Hàm lượng
Adapalene 0.1%
Benzoyl peroxide 2.50%

Công dụng của Gel Azaduo

Chỉ định

Gel Azaduo Medisun 15 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị tại chỗ mụn trứng cá nhẹ đến vừa với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá có mủ.
  • Chỉ dùng thuốc cho người lớn và thanh thiếu niên từ 9 tuổi trở lên.

Dược lực học

Nhóm dược lý

Thuốc điều trị mụn trứng cá.

Mã ATC: D10AD53.

Adapalen

Adapalen là một hợp chất dạng retinoid đã được chứng minh là có hoạt tính kháng viêm in vivo và in vitro. Adapalen bền vững với oxy và ánh sáng và không có phản ứng về mặt hóa học. Cơ chế hoạt động của adapalen, giống như tretinoin, là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương.

Adapalen khi dùng trên da có tác dụng phân hủy nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của tiến trình sừng hóa và biệt hóa của biểu bì. Cả hai trường hợp này đều là những yếu tố gây mụn trứng cá. Cơ chế tác dụng của adapalen là bình thường hóa tiến trình biệt hóa của các tế bào nang biểu mô và do đó, làm giảm sự hình thành các vi nhân mụn trứng cá.

Benzoyl peroxid

Benzoyl peroxid có tác dụng làm tróc vảy da, bong lớp sừng và kháng khuẩn.

Tác dụng kháng khuẩn của benzoyl peroxid có thể do hoạt tính oxy hóa, có tác dụng trên vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mụn trứng cá, dạng bôi tại chỗ benzoyl peroxid 10% được sử dụng rộng rãi nhất và là thuốc đầu tiên để điểu trị trứng cá. Benzoyl peroxid còn có tác dụng ức chế hệ vi khuẩn trên da cùng với làm giảm bề mặt các tổ chức nang nhỏ trong khoảng 48 giờ từ khi bôi thuốc, nhưng vài ngày sau mới thể hiện trên lâm sàng.

Trường hợp bị mụn trứng cá nặng, cần dùng thêm tại chỗ clindamycin hoặc clarithromycin để ức chế các vi khuẩn kháng thuốc.

Benzoyl peroxid còn dùng để điều trị nấm trên da như Tinea pedis.

Dược động học

Adapalen

Ở người, adapalen được hấp thu qua da kém. Trong các thử nghiệm lâm sàng, không tìm thấy được nồng độ adapalen trong huyết tương ở mức có thể đo được khi sử dụng dài hạn trên một vùng da rộng bị mụn trứng cá với mức độ nhạy cảm phân tích là 0,15 ng/ml. Do đó, không thể xác định các thông số dược động học về sinh khả dụng của adapalen khi bôi ngoài da.

Benzoyl peroxid

Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da và được thải trừ nhanh chóng vào nước tiểu. Benzoyl peroxid bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

Cách dùng Gel Azaduo

Cách dùng

Bôi lớp mỏng lên vùng da bệnh sau khi đã rửa sạch và lau khô, 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tránh dây gel vào mắt, môi, niêm mạc.

Liều dùng

Thời gian điều trị được xác định bởi bác sỹ trên cơ sở tình trạng lâm sàng của bệnh. Tình trạng cải thiện trên lâm sàng xuất hiện sau 1 - 4 tuần điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng thuốc quá liều có thể xảy ra tróc vảy da quá nhanh, ban đỏ hoặc phù.

Xử trí: Nếu xảy ra tróc vảy da quá nhanh, ban đỏ hoặc phù, cần ngừng thuốc. Để khắc phục nhanh các tác dụng có hại, có thể đắp gạc lạnh. Sau khi các triệu chứng và các biểu hiện trên đã giảm, có thể dùng thử một cách thận trọng liều lượng thấp hơn nếu cho rằng phản ứng đã xảy ra là do dùng quá liéu chứ không phải do dị ứng.

Trường hợp bệnh nhân không may nuốt nhầm thuốc thì cần theo dõi và điều trị các triệu chứng có thể gặp phải.

Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo khác của thuốc (nếu có): Không có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Adapalene và Benzoyl peroxid

Thường gặp 1/100 ≤ ADR < 1/10

  • Khô da, đỏ da ở vùng bôi thuốc, cảm giác rát, kích ứng da, ban đỏ, tróc da.

Ít gặp 1/1000 ≤ ADR < 1/100

  • Ngứa dữ dội, tấy đỏ, nóng rát, sưng phù, viêm da.

Không rõ tần suất

  • Cảm giác đau rát trên da, viêm mí mắt dị ứng.

Benzoyl peroxid

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR <1/10

  • Ngứa da, cảm giác da đau râm ran, kích ứng (các triệu chứng có liên quan tới viêm da), khô da, ban đỏ, bong tróc da, da kích ứng nóng đỏ.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR <1/100

  • Dị ứng da.

Không rõ tần suất

  • Sưng mặt.

Adapalen

Thường gặp 1/100 ≤ ADR <1/10

  • Ngứa da, cảm giác da đau râm ran, kích ứng (các triệu chứng có liên quan tới viêm da). Khô da, ban đỏ, bong tróc da, da kích ứng nóng đỏ.

Ít găp, 1/1000 ≤ ADR <1/100

  • Dị ứng da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 9 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.