Thuốc Azicine 250mg Stella điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 6 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Azicine 250mg Stella điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 6 viên)
Mô tả

Azicine 250mg chứa Azithromycin 250 mg có công dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.

Viên nang cứng số 0, đầu và thân nang màu trắng, đầu nang in logo màu đen, chứa bột thuốc màu trắng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893110095324
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 1 vỉ x 6 viên
Thành phần Azithromycine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Azicine 250mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Azithromycine 250mg

Công dụng của Thuốc Azicine 250mg

Chỉ định

Thuốc Azicine 250mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi, trong nhiễm khuẩn răng miệng, trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, trong viêm tai giữa cấp tính và trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amiđan.

Điều trị nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis, bệnh hạ cam (chancroid) do Haemophilus ducreyi, và nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đồng thời với Treponema pallidum. 

Có thể dùng đơn độc azithromycin hoặc cùng với rifabutin để phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC), là tình trạng nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIM giai đoạn tiến triển). 

Chỉ định dùng phối hợp azithromycin với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan tỏa (DMAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.

Dược lực học

Azithromycin là thuốc đầu tiên của phân nhóm các kháng sinh macrolid, được biết đến như là các azalid, và khác về mặt hoá học với erythromycin. Về mặt hóa học nó được tạo thành bằng cách gắn một nguyên tử nitơ vào vòng lacton của erythromycin A. Azithromycin gắn với tRNA 23S của tiểu đơn vị ribosom 50S. Nó ngăn chặn sự tổng hợp protein bằng cách ức chế bước chuyển peptid/chuyển vị của quá trình tổng hợp protein và ức chế sự gắn kết của tiểu đơn vị ribosom 50S.

Các vi khuẩn thường nhạy cảm với azithromycin bao gồm Vi khuẩn Gram dương kỵ khí không bắt buộc và hiếu khí (các chủng phân lập chạy cảm với erythromycin): S. aureus, Streptococcus agalactiae S. pneumoniae, Streptococcus pyogenes, streptococci tan huyết nhóm B khác (Nhóm C, E G), và viridans streptococci. Các chủng phân lập kháng macrolid tương đối phổ biến ở vi khuẩn Gram dương kỵ khí không bắt buộc và vi khuẩn hiếu khí, đặc biệt là S. aureus kháng methicillin (MRSA) và S. pneumoniae kháng penicillin (PRSP). Vi khuẩn Gram âm kỵ khí không bắt buộc và hiếu khí: Bordetella pertussis, Campylobacter jejuni, Haemophilus ducreyi, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis, và Neisseria gonorrhoeae. Loài Pseudomonas và hầu hết Enterobacteriaceae vốn đã kháng azithromycin, mặc dù azithromycin đã được dùng để điều trị nhiễm Salmonella enterica. Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus spp. Prevotella bivia.

Các vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi, Chlamydia trachomatis, Chlamydophila pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Treponema pallidum, và Ureaplasma urealyticum. Nhiễm khuẩn cơ hội đi kèm với nhiễm HIV: MAC+, và các vi sinh vật nhân chuẩn Pneumocystis jirovecii Toxoplasma gondii.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi dùng qua đường uống trên người, azithromycin được phân bố rộng khắp cơ thể; sinh khả dụng xấp xỉ 37%. Thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2 - 3 giờ.

Phân bố

Ở các mô hình trên động vật, tình trạng này dẫn đến nồng độ cao của azithromycin được đưa đến vị trí nhiễm khuẩn. Các nghiên cứu về dược động học ở người đã cho thấy rằng nồng độ của azithromycin ở mô cao hơn đáng kể so với trong huyết tương (lên đến 50 lần nồng độ tối đa quan sát được trong huyết tương), điều này cho thấy thuốc có độ gắn kết cao với mô. Nồng độ thuốc ở các mô đích như phổi, amiđan và tuyến tiền liệt vượt quá MIC90 đối với hầu hết các tác nhân gây bệnh sau khi dùng liều duy nhất 500 mg.

Chuyển hóa

Hiện chưa có nghiên cứu in vitro và in vivo đánh giá chuyển hóa của azithromycin được thực hiện.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương liên quan chặt chẽ với thời gian bán thải ở mô, khoảng từ 2 - 4 ngày. Khoảng 12% liều dùng sau khi tiêm tĩnh mạch được thải trừ qua đường tiết niệu dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 3 ngày, phần lớn trong 24 giờ đầu tiên. Đường thải trừ qua mật là đường thải trừ chủ yếu của azithromycin đối với dạng thuốc chưa biến đổi sau khi dùng qua đường uống.

Cách dùng Thuốc Azicine 250mg

Cách dùng

Uống một liều duy nhất trong ngày. Có thể uống azithromycin viên nang cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Người lớn: 

Để điều trị những bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra bởi Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducrey, uống liều duy nhất 1000 mg.

Với Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, liều khuyến cáo là 1000 mg hoặc 2000 mg azithromycin dùng đồng thời với 250 hoặc 500 mg ceftriaxon theo các hướng dẫn điều trị lâm sàng.

Để dự phòng nhiễm MAC ở bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIM), dùng liều 1200 mg mỗi tuần một lần. Để điều trị nhiễm DMAC ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển, nên dùng liều 600 mg, ngày một lần.

Với các chỉ định khác mà có thể dùng thuốc qua đường uống, dùng liều tổng cộng là 1500 mg, chia làm 3 ngày, mỗi ngày 500 mg. Có thể thay thế bằng cách với tổng liều như vậy nhưng dùng trong 5 ngày, 500 mg trong ngày 1, sau đó là 250 mg/ngày từ ngày 2 đến ngày 5.

Trẻ em:

Tổng liều tối đa được khuyến cáo cho bất kỳ điều trị nào trên trẻ em là 1500 mg. Cân nặng > 45 kg: đợt điều trị 3 ngày: dùng liều như người lớn, đợt điều trị 5 ngày dùng liều như người lớn. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các tác dụng không mong muốn khi dùng với liều cao hơn liều khuyến cáo cũng tương tự như khi dùng với liều bình thường. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung được chỉ định theo yêu cầu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Azicine 250mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân lỏng, bụng khó chịu (đau/co thắt), và đầy hơi. 
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Bệnh nấm Candida và viêm âm đạo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính nhẹ.
  • Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Rối loạn tại và tai trong: Giảm thính lực (bao gồm giảm khả năng nghe, điếc và/hoặc ù tai).
  • Rối loạn da và mô dưới da: Các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng, phù, mề đay, và phù mạch. Hiếm có báo cáo về các phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hồng ban đa dạng, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens-Johnson (SMS), và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TÊN) và phản ứng thuốc gây tăng bạch cầu ái toan va eosin và triệu chứng toàn thân (DRESS).
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ và suy thận cấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.