Thuốc nhỏ mắt Azopt Alcon điều trị tăng nhãn áp, glôcôm góc mở (5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc nhỏ mắt Azopt Alcon điều trị tăng nhãn áp, glôcôm góc mở (5ml)
Mô tả

Azopt của Công ty Alcon Research, IIc - Mỹ. Thuốc dùng để đơn trị liệu tăng nhãn áp, glôcôm góc mở không đáp ứng hoặc có chống chỉ định với thuốc kháng thụ thể beta, hoặc điều trị hỗ trợ các thuốc đối kháng thụ thể beta hay nhóm thuốc tương tự prostaglandin.

Lọ thuốc nhỏ mắt có dạng bào chế là hỗn dịch, thể tích 5 ml. Thành phần chính brinzolamide 10 mg/ml. 

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Alcon
Số đăng ký 001110009924
Dạng bào chế Hỗn dịch nhỏ mắt
Quy cách Chai x 5ml
Thành phần Brinzolamide
Nhà sản xuất Hoa Kỳ
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Azopt

Thông tin thành phần Hàm lượng
Brinzolamide 10mg

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Azopt

Chỉ định

Azopt được chỉ định sử dụng trong trường hợp:

  • Đơn trị liệu tăng nhãn áp, glôcôm góc mở không đáp ứng hoặc có chống chỉ định với thuốc kháng thụ thể beta.
  • Điều trị hỗ trợ các thuốc đối kháng thụ thể beta hay nhóm thuốc tương tự prostaglandin.

Dược lực học

Carbonic anhydric (CA) là một men có trong nhiều loại mô của cơ thể kể cả mắt. Carbonic anhydrase xúc tác các phản ứng thuận nghịch gồm phản ứng hydrat hóa carbon dioxid và phản ứng khử nước của acid carbonic.

Sự ức chế carbonic anhydrase ở tua thể mi ở mắt làm giảm tiết thủy dịch, điều này có thể được cho là cách làm chậm sự hình thành các ion bicarbonat tiếp theo với sự giảm chuyển vận ion natri và dịch. Kết quả là làm giảm áp lực nội nhãn (IOP) - một yếu tố nguy cơ chủ yếu trong quá trình sinh bệnh học của tổn thương thần kinh thị giác và mất thị trường ở bệnh glôcôm. Brinzolamid ức chế carbonic anhydrase II (CA - II), là isoenzym chủ yếu ở mắt, với chỉ số kháng CA - II trên in vitro IC50 là 3,2 nM và Ki là 0,13 nM.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi nhỏ thuốc nhỏ mắt Azopt, brinzolamid được hấp thu vào hệ tuần hoàn và tích lũy trong các tế bào hồng cầu với thời gian bán thải là 111 ngày. Nồng độ brinzolamid trong các tế bào hồng cầu sau thời gian dài uống và nhỏ mắt đạt tới nồng độ bão hòa trung bình là 20 µM. Chất chuyển hóa N - desacetyl brinzolamid cũng tích lũy trong các tế bào hồng cầu sau khi nhỏ mắt và uống thuốc. Tuy nhiên, mức độ ức chế carbohydrase ở mức bão hòa này không đủ có tác dụng toàn thân. Ngoài ra, nồng độ brinzolamid và N - desacetyl brinzolamid trong huyết tương sau khi nhỏ mắt thường gần hoặc dưới giới hạn định lượng.

Phân bố

Brinzolamid gắn kết vừa phải với protein huyết tương (khoảng 60%); do đó nguy cơ tương tác với các thuốc khác mà cũng gắn kết với protein huyết tương là thấp. Dựa trên các nghiên cứu trên thỏ lông trắng hoặc thỏ lông màu cho thấy brinzolamid gắn kết vừa phải với melanin. Tuy nhiên, thời gian bán thải của brinzolamid trên các mô của thỏ bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi sự gắn kết bởi sự gắn kết hồng cầu so với gắn kết melanin.

Trên thỏ, sau khi nhỏ mắt Azopt, brinzolamid được phân bố vào các mô của mắt. Sau nhiều liều dùng, nồng độ ở các mô tiền phòng cao hơn so với các mô hậu phòng; trong khi đó sau khi dùng nhiều liều, thuốc tích luỹ trong nhiều mô của mắt, do ái lực cao và gắn chặt với enzym carbonic anhydrase II. Điều này dẫn đến kéo dài thời gian bán thải ở con ngươi – thể mi, màng mạch, võng mạc và thấu kính tương tự như thời gian bán thải trong máu (ngoại trừ ở thấu kính có kéo dài thời gian bán thải hơn trong máu).

Sau nhiều liều dùng, sự tích luỹ brinzolamid trong các mô hậu phòng như võng mạc như võng mạc và màng mạch là kết quả của sự lưu thông máu trong các mô này, kết quả là kéo dài thời gian Tmax cũng như thời gian bán thải. Ngược lại, trong thuỷ dịch, dịch thuỷ tinh thể và huyết tương, do thiếu carbonic anhydrase, và không có tích luỹ sau khi dùng thuốc 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày, thời gian bán thải trong các mô này ngắn.

Chuyển hóa

N - desethyl brinzolamid là chất chuyển hoá chính được tìm thấy trong máu và nước tiểu. Chất chuyển hoá này được biết cũng ức chế carbonic anhydrase. Cytochrome P - 450 CYP3A4 là enzym chính cho sự hình thành chất chuyển hoá này; tuy nhiên, P - 450s còn tham gia vào sự thải trừ brinzolamid. Ở nồng độ lên tới 1000 ng/ml, cao gấp 100 lần so với nồng độ trong huyết tương người ở trạng thái ổn định, brinzolamid không bị ức chế bởi P - 450s.

Ngoài N - desethyl brinzolamid, các chất chuyển hoá khác; O - desmethyl brinzolamid và N - desmethoxypropyl brinzolamid cũng được tìm thấy trong nước tiểu. Các chất chuyển hoá này không đặc hiệu trên người và được nhận dạng ở các loài động vật trong nghiên cứu tiền lâm sàng sau khi uống brinzolamid. Không quan sát thấy sự chuyển dạng đồng phân R thành đồng phân S.

Thải trừ

Brinzolamid được thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không đổi (60%) và 20% khác được thải trừ qua chuyển hoá ở gan.

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Azopt

Cách dùng

Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng. Chỉ dùng để nhỏ mắt.

Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và hỗn dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nào.

Cần ấn vào ống lệ mũi hoặc nhắm mắt lại sau khi nhỏ thuốc. Điều này sẽ hạn chế sự hấp thu thuốc toàn thân qua mắt và giúp giảm các phản ứng bất lợi toàn thân.

Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm bảo bị rời ra, cần loại bỏ nó đi trước khi dùng thuốc.

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng của brinzolamid 1% (Azopt) để điều trị tăng nhãn áp cho bệnh nhân người lớn bị tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc mở như sau:

  • Nhỏ 1 giọt hỗn dịch Azopt vào mắt bị bệnh, 2 - 3 lần mỗi ngày.
  • Không nên nhỏ quá 1 giọt/lần vào mắt bị bệnh 2 - 3 lần mỗi ngày.

Khi dùng Azopt thay thế cho một thuốc điều trị glôcôm khác, phải ngưng dùng các thuốc đó một ngày rồi mới bắt đầu dùng Azopt vào ngày kế tiếp. Nếu bệnh nhân sử dụng đồng thời nhiều hơn một thuốc nhỏ mắt, các thuốc cần phải được nhỏ mắt cách nhau ít nhất là 10 phút.

Sử dụng ở trẻ em

Chưa thiết lập được hiệu quả và tính an toàn của brinzolamid 1% ở bệnh nhân dưới 18 tuổi và không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.

Sử dụng ở người suy gan và suy thận

Brinzolamid chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan và vì vậy không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này,

Thuốc chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) hoặc các bệnh nhân nhiễm toan chuyển hóa tăng clo huyết. Vì brinzolamid và các chất chuyển hóa chính được thải trừ chủ yếu qua thận, do đó chống chỉ định sử dụng Azopt trên những bệnh nhân này.

Sử dụng ở người cao tuổi

Không quan sát thấy sự khác biệt nói chung về hiệu quả và độ an toàn giữa người già và người trẻ. Không cần hiệu chỉnh liều khi dùng thuốc cho người cao tuổi.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

Cần phối hợp điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ.

Có thể xảy ra mất cân bằng điện giải, phát triển trạng thái nhiễm toan chuyển hóa, và những ảnh hưởng trên hệ thần kinh. Phải theo dõi mức điện giải huyết tương (đặc biệt là mức kali) và độ pH máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều, nên tiếp tục điều trị với liều tiếp theo theo kế hoạch.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Azopt bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR ≤ 1/10

  • Nhìn mờ, kích ứng mắt, đau mắt, cảm giác có vật lạ ở mắt, sung huyết mắt, loạn vị giác.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR ≤ 1/100

  • Viêm mũi họng, viêm họng, giảm hồng cầu, tăng clo máu, thờ ơ, trầm cảm, chán nản, giảm ham muốn tình dục, ác mộng, căng thẳng, rối loạn chức năng vận động, mất trí nhớ, chóng mặt.
  • Dị cảm, đau đầu, mòn giác mạc, viêm giác mạc, viêm giác mạc chấm, bệnh giác mạc, lắng cặn ở mắt, đổi màu giác mạc, khiếm khuyết biểu mô giác mạc, rối loạn biểu mô giác mạc, viêm bờ mi, ngứa mắt, viêm kết mạc, sưng mắt, viêm tuyến bã, chói mắt, chứng sợ ánh sáng, khô mắt, viêm kết mạc dị ứng, mộng mắt, sắc tố củng mạc, mỏi mắt, khó chịu ở mắt, cảm giác bất thường trong mắt, hội chứng khô mắt, u nang giác mạc, sung huyết kết mạc, ngứa mí mắt, tiết gỉ mắt, bờ mi đóng vảy, tăng chảy nước mắt.
  • Suy tim - hô hấp, chậm nhịp tim, đánh trống ngực, khó thở, chảy máu cam, đau hầu họng, đau hầu - thanh quản, rát cổ họng, triệu chứng ho đường hô hấp trên, chảy nước mũi, hắt hơi, viêm thực quản, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng trên, khó chịu ở bụng, khó chịu ở dạ dày, đầy hơi, hay bị tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, giảm cảm giác ở miệng, dị cảm miệng, khô miệng, ban đỏ, phát ban có mụn đỏ ở mô dưới da, căng da, đau lưng, co thắt cơ, đau cơ, đau thận, rối loạn chức năng cương dương, đau, bất thường ở ngực, suy nhược, cảm giác bất thường, cảm giác có vật lạ ở mắt.

Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR ≤ 1/1000

  • Mất ngủ, suy giảm trí nhớ, buồn ngủ, phù giác mạc, nhìn đôi, giảm thị lực, lóa mắt, giảm cảm giác ở mắt, phù quanh hốc mắt, tăng áp lực nội nhãn, tăng tỉ lệ lõm/đĩa ở mắt, ù tai, đau thắt ngực, nhịp tim bất thường, phế quản mẫn cảm, tắc nghẽn đường hô hấp trên, nghẹt xoang, nghẹt mũi, ho, khô mũi, nổi mày day, rụng tóc, ngứa toàn thân, đau ngực, cảm giác bồn chồn, mệt mỏi, bứt rứt.

Không rõ tần suất

  • Viêm mũi, quá mẫn, giảm thèm ăn, run, giảm cảm giác, mất vị giác, rối loạn giác mạc, rối loạn thị giác dị ứng mắt, chứng rụng lông mi, rối loạn mí mắt, đỏ xung quanh mí mắt, chóng mặt, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, giảm huyết áp, tăng nhịp tim, hen, kiểm tra chức năng gan bất thường, viêm da, phát ban, đau khớp, đau đầu chi, đa niệu, phù ngoại biên, khó chịu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.