Thuốc Baburol Agimexpharm điều trị hen phế quản, viêm phế quản (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Baburol Agimexpharm điều trị hen phế quản, viêm phế quản (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Baburol được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, với thành phần chính Bambuterol hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt phế quản.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110380824
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Bambuterol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Baburol

Thông tin thành phần Hàm lượng
Bambuterol 10mg

Công dụng của Thuốc Baburol

Chỉ định

Thuốc Baburol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt phế quản.

Dược lực học

Baburol chứa bambuterol là tiền chất của terbutaline, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể beta, kích thích chọn lọc trên beta-2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, ức chế phóng thích các chất gây co thắt nội sinh, ức chế các phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hóa học nội sinh và làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy.

Dược động học

Hấp thu:

Khoảng 20% liều bambuterol uống vào được hấp thu. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với thức ăn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của terbutalin, chất chuyển hóa có hoạt tính, đạt được trong vòng 2-6 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ. Đạt nồng độ ổn định sau 4-5 ngày điều trị.

Chuyển hoá:

Sau khi hấp thu, bambuterol được chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân (bởi men cholinesterase trong huyết tương) và oxy hóa thành terbutaline có hoạt tính. Khoảng 1/3 liều bambuterol hấp thu được chuyển hóa ở thành ruột và ở gan, chủ yếu thành các dạng chuyển hoá trung gian.

Ở người lớn, khoảng 10% bambuterol uống vào biến đổi thành terbutaline.

Trẻ em có hệ số thanh thải của terbutaline nhỏ hơn, nhưng terbutaline sinh ra cũng ít hơn so với người lớn. Do đó, trẻ em 6–12 tuổi nên được chỉ định Iiều của người lớn, trẻ em nhỏ hơn (2–5 tuổi) thường dùng liều thấp hơn. 

Thải trừ:

Thời gian bán hủy của bambuterol sau khi uống khoảng 13 giờ. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa có hoạt tính terbutaline khoảng 21 giờ. Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó kể cả terbutaline được bài tiết chủ yếu qua thận.

Cách dùng Thuốc Baburol

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc ngay trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Liều chỉ định 1 lần/ngày. Cần điều chỉnh liều phù hợp từng cá thể.

Người lớn: Liều chỉ định khởi đầu 10 mg. Có thể tăng liều đến 20 mg sau 1–2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng. Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận beta-2 dạng uống, liều khởi đầu là 20 mg.

Trẻ em 2–5 tuổi: Liều khuyên dùng thông thường là 5 mg/lần/ngày.

Trẻ em 6–12 tuổi: Liều khởi đầu khuyên dùng là 10mg/lần/ngày.

Người cao tuổi: Dùng theo liều người lớn.

Ở những bệnh nhân suy chức năng thận (GFR ≤ 50 mL/phút), liều khởi đầu là 5 mg; có thể tăng đến 10 mg sau 1–2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng quá liều thuốc thường không cần điều trị.

Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau: Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Đánh giá cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp.

Chất giải độc thích hợp khi uống quá liều bambuterol là chất ức chế thụ thể beta chọn lọc tim nhưng các thuốc ức chế thụ thể beta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian beta-2 góp phần đáng kể gây giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Baburol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Cơ xương: Run cơ, vọp bẻ.

  • Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn giấc ngủ và rối loạn hành vi như lo âu, quá hiếu động, bồn chồn.

  • Tim mạch: Đánh trống ngực.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

  • Da: Mày đay, phát ban ngoài da.

  • Tiêu hoá: Buồn nôn.

  • Tim mạch: Thiếu máu cơ tim cục bộ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.