Siro Babycanyl Hataphar điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản (60ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Siro Babycanyl Hataphar điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản (60ml)
Mô tả

Babycanyl của Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, thành phần chính là terbutalin sulfat, guaifenesin, dùng để điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng, giãn phế quản.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Tây
Số đăng ký 893115284623
Dạng bào chế Siro
Quy cách Chai x 60ml
Thành phần Terbutalin sulfat, Guaifenesin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Siro Babycanyl

Thông tin thành phần Hàm lượng
Terbutalin sulfat 1.5mg
Guaifenesin 66.5mg

Công dụng của Siro Babycanyl

Chỉ định

Thuốc Babycanyl được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng, giãn phế quản.

Dược lực học

Terbutalin sulfat: 

Terbutalin, một chất chủ vận beta 2- adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, rất ít tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch ngoại vi. Thuốc làm giảm sức cản đường hô hấp, nên làm tăng thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây. Terbutalin không trực tiếp làm thay đổi phân áp oxygen động mạch.

Thuốc kích thích sản xuất adrenosin-3’,5’-monophosphat vòng (AMPc) do hoạt hóa enzym adenyl cyclase. Giống như metaproterenol và albuterol, terbutalin co tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta, của phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và tác dụng rất ít trên thụ thể beta của tim. Tuy nhiên, ở liều cao, terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Terbutalin đôi khi làm tăng nhịp tim, nhưng còn chưa rõ, đó là do terbutalin kích thích thụ thể beta, hoặc do đáp ứng phản xạ với thay đổi huyết áp do giãn mạch ngoại vi.

Guaifenesin

Có tác dụng làm loãng đờm nhày dính bằng cách làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp.

Dược động học

Terbutalin sulfat

Hấp thu

Khoảng 33 - 50% liều uống terbutalin sutfat được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống (viên, nén, siro), tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, chức năng phổi được cải thiện thực chất trên lâm sàng sau 1 - 2 giờ, đạt mức tối đa trong vòng 2 - 3 giờ, và thời gian tác dụng kéo dài được 4 - 8 giờ.

Phân bố

Phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm. Tuy nhiên lượng thuốc vào sữa mẹ không bằng 1% liều uống của người mẹ.

Chuyển hóa

Terbutalin bị chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp với với acid sulfuric không còn hoạt tính.

Thải trừ

Khi uống, phần lớn liều dùng được thải trừ dưới dạng chất liên hợp. Sự thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa hoàn tất trong vòng 72 - 96 giờ sau khi dùng một liều ở tất cả các dạng.

Guaifenesin

Được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Chuyển hoá và thải trừ qua nước tiểu.

Cách dùng Siro Babycanyl

Cách dùng

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Dạng siro, dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Uống 10 - 15 ml (2-3 muỗng cà phê) 2 - 3 lần/ngày.

Trẻ em

Từ 7 - 15 tuổi: Uống 5 - 10 ml (1 - 2 muỗng cà phê) 2 - 3 lần/ngày.

Từ 3 - 6 tuổi: Uống 2,5 - 5 ml (1/2 - 1 muỗng cà phê) 2 - 3 lần/ngày.

Dưới 3 tuổi: Uống 2,5 ml (l/2muỏng cà phê) 2 - 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Terbutalin sulfat: Dùng quá liều các biểu hiện của tai biến như phần tác dụng không mong muốn, nhưng mức độ nặng hơn.

Guaifenesin: Có thể gây sỏi thận.

Khi xuất hiện những triệu chứng quá liều nên ngừng thuốc ngay và tới cơ sở y tế gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Babycanyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tim mạch: Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh chống ngực.

  • Thần kinh: Kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Nhức đầu, khó ngủ, hoặc ngủ lịm, ngủ gà.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn; bồn chồn.

  • Toàn thân: Người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực.

  • Cơ xương: Co cơ.

  • Thính giác: Ù tai.

  • Da: Nổi mày đay, ban da. 

  • Phổi: Phù phổi. 

  • Chuyển hóa: Không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Thần kinh: Cơn co giật, quá mẫn. 

  • Tim mạch: Viêm mạch. 

  • Gan: Tăng enzym gan.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe
  • Tiểu đường
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.