Bột uống Babytrim - New Pharbaco điều trị nhiễm khuẩn (10 gói x 1.5g)
| Mô tả |
Bột uống Babytrim - New pha hỗn dịch uống với hoạt phổ diệt khuẩn nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới và đường sinh dụ, điều trị bệnh Brucella, bệnh dịch hạch, bệnh Toxoplasma. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pharbaco |
| Số đăng ký | VD-27075-17 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 10 Gói x 1.5g |
| Thành phần | Sulfamethoxazole, Trimethoprim |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Bột uống Babytrim - New
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sulfamethoxazole | 200mg |
| Trimethoprim | 40mg |
Công dụng của Bột uống Babytrim - New
Chỉ định
Bột uống Babytrim - New được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol:
Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá ở trẻ em: Tiêu chảy do E. coli, lỵ trực khuẩn do Shigella, thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn hay phó thương hàn.
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới ở trẻ em: Nhiễm khuẩn hầu họng, viêm tai giữa, viêm phổi cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi do Pneumocystis carinii.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới và đường sinh dục ở trẻ em không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
Điều trị bệnh Brucella, bệnh dịch hạch, bệnh Toxoplasma.
Dược lực học
Cotrimoxazol là hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Cotrimoxazol là thuốc chống nhiễm khuẩn có phổ diệt khuẩn rộng, nấm và động vật nguyên sinh. Hiệu quả điều trị của cotrimoxazol dựa trên tác dụng tương hỗ lẫn nhau của hai thành phần:
- Sulfamethoxazol là một sulfamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.
- Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Cotrimoxazol phối hợp của sulfamethoxazol và trimethoprim ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hoá acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn.
- Cơ chế hiệp đồng ở cotrimoxazol có tác dụng diệt khuẩn mạnh chủ yếu là các vi khuẩn gram (+), một số vi khuẩn gram (-) và chống lại sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
Cotrimoxazol có tác dụng với các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc như: E.coli, Klebsiella sp, Enterobacter sp, S.pneumonie, Pneumocystis carinii (PCP), Shigella, H.influenzae, P.vulgaris (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin).
Dược động học
Hấp thu
Cotrimoxazol hấp thu nhanh và tốt ở đường tiêu hoá. Sau khi uống 1 – 4 giờ một liều duy nhất cotrimoxazol chứa 160 mg trimethoprim và 800 mg sulfamethoxazol, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của trimethoprim là 1 – 2 microgam/ml và của sulfamethoxazol không gắn với protein huyết thanh là 40 – 60 microgam/ml.
Sau khi uống nhiều liều, nồng độ đỉnh thuốc trong huyết thanh ở trạng thái ổn định thường lớn hơn 50% nồng độ khi uống 1 liều duy nhất. Sau khi uống cotrimoxazol, tỉ lệ nồng độ trong huyết thanh của trimethoprim trên nồng độ của sulfamethoxazol ở trạng thái ổn định thường là 1:20.
Phân bố
Cả 2 thuốc đều phân bố rộng rãi vào các mô và dịch trong cơ thể, bao gồm cả dịch não tuỷ. Thể tích phân bố của trimethoprim (100 - 120 lít) lớn hơn thể tích phân bố của sulfamethoxazol (12 - 18 lít). Ở người bệnh có màng não không bị viêm, nồng độ của trimethoprim trong dịch não tuỷ bằng 50% và của sulfamethoxazol trong dịch não tuỷ bằng 40% so với nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Khoảng 44% trimethoprim và khoảng 70% sulfamethoxazol gắn vào protein huyết tương. Cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều qua nhau thai và ở trong nước ối, nồng độ trimethoprim bằng 80% và nồng độ của sulfamethoxazol bằng 50% so với nồng độ thuốc tương ứng trong huyết thanh. Cả hai thuốc đều vào sữa, nồng độ của trimethoprim khoảng 125% và của sulfamethoxazol bằng 10% so với nồng độ thuốc tương ứng trong huyết thanh.
Thải trừ
Ở người có chức năng thận bình thường, nửa đời trong huyết thanh của trimethoprim là 8 - 11 giờ, và của sulfamethoxazol là 10 - 13 giờ. Ở người lớn có hệ số thanh thải creatinin 10 - 30 ml/phút, nửa đời trong huyết thanh của trimethoprim có thể tăng tới 15 giờ. Ở người suy thận mạn, nửa đời của sulfamethoxazol có thể gấp 3 lần so với người có chức năng thận bình thường.
Ở trẻ em dưới 1 tuổi, nửa đời trong huyết thanh của trimethoprim khoảng 7,7 giờ, còn trẻ em từ 1 - 10 tuổi khoảng 5,5 giờ. Cả hai thuốc điều chuyển hoá ở gan. Cả hai đào thải nhanh chóng qua thận. Ở người lớn chức năng thận bình thường, khoảng 50 - 60% trimethoprim và 45 - 70% sulfamethoxazol liều uống đào thải vào nước tiểu trong 24 giờ.
Khoảng 80% lượng trimethoprim và 20% lượng sulfamethoxazol tìm thấy trong nước tiểu dạng không đổi. Chỉ một lượng nhỏ trimethoprim bài tiết vào phân qua mật. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một phần trimethoprim và sulfamethoxazol hoạt tính.
Cách dùng Bột uống Babytrim - New
Cách dùng
Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc. Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc. Khuấy đều và uống ngay.
Liều dùng
Liều cotrimoxazol được tính theo trimethoprim trong phối hợp cố định chứa sulfamethoxazol 5 mg và trimethoprim 1 mg.
Viêm tai giữa cấp
Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường là 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Do vi khuẩn nhạy cảm E.coli, Proteus, Klebsiella, Morganella morganii hoặc Enterobacter.
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng: 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 3 ngày hoặc trong 7 đến 10 ngày.
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát: Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 - 14 ngày.
Đợt cấp viêm phế quản mạn
Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường là 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá
Lỵ trực khuẩn (S.flexneri hoặc S. sonnei): Trẻ em: 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Bệnh Brucella
Trẻ em liều 10 mg/kg/ngày trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol) chia thành 2 lần, trong 4 - 6 tuần.
Bệnh tả
Trẻ em liều 4 - 5 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ, uống trong 3 ngày. Phối hợp với truyền dịch và điện giải.
Bệnh dịch hạch
Dự phòng cho người tiếp xúc với người bị bệnh dịch hạch phổi. Trẻ em ít nhất từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều 8 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 2 lần bằng nhau, uống cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci)
Trẻ em uống 15 - 20 mg trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày chia thành 3 hoặc 4 liều nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 14 - 21 ngày.
Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát
Dự phòng ở trẻ em, bao gồm cả trẻ em nhiễm HIV: Phác đồ uống gián đoạn liều trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol) là 150 mg/ngày chia làm 2 liều nhỏ, uống trong 3 ngày liền mỗi tuần.
Bệnh Toxoplasma
Dự phòng ở trẻ em nhiễm HIV: Liều trimethoprim (trong phối hợp cotrimoxazol) là 150 mg/m2/ngày chia làm 2 liều nhỏ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều, ức chế tủy.
Xử trí
Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 - 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ thuốc. Thẩm phân màng bụng không hiệu quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bột uống Babytrim - New, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Toàn thân: Sốt.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi.
-
Da: Ngứa, ngoại ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
-
Da: Mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
-
Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
-
Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
-
Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
-
Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
-
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.
-
Tâm thần: Ảo giác.
-
Sinh dục - tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
-
Tai: Ù tai.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tháng tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pharbaco