Thuốc Bactamox 500mg Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa (2 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc Bactamox 500mg Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa (2 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Bactamox 500 là sản phẩm của Imexpharm, có thành phần chính là Amoxicilin, Sulbactam. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Imexpharm
Số đăng ký VD-22899-15
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Amoxicilin, Sulbactam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Bactamox 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicilin 250mg
Sulbactam 250mg

Công dụng của Thuốc Bactamox 500mg

Chỉ định

Thuốc Bactamox 500 mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Viêm tai giữa và viêm xoang.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Dược lực học

Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm penicilin kết hợp với chất ức chế beta-lactamase.

Mã ATC: J01CR02.

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự các penicilin khác, amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (autolysin và murein hydrolase). Thuốc có tác dụng diệt khuẩn trong suốt quá trình phân chia của vi khuẩn nhạy cảm. Tuy nhiên, amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn không bao gồm những vi khuẩn sinh enzym beta-lactamase.

Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Tuy nhiên, sulbactam là một chất ức chế cạnh tranh không thuận nghịch nhiều loại enzym beta-lactamase. Sự phối hợp amoxicilin với sulbactam giúp cho amoxicilin không bị beta-lactamase phân hủy. Do đó, làm tăng tác dụng và mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicilin đối với nhiều loài vi khuẩn sinh beta-lactamase đã kháng lại amoxicilin dùng đơn độc.

Phổ kháng khuẩn:

  • Cầu khuẩn Gram dương: Streptococcus pneumoniae, Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus.
  • Cầu khuẩn Gram âm: Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter spp.
  • Trực khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, K. pneumoniae.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. kể cả B.fragilis.

Dược động học

Amoxicilin:

Lượng amoxicilin được hấp thu khi uống là xấp xỉ 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được vào khoảng 1 - 2 giờ sau khi uống.

Amoxicilin được phân bố ở hầu hết các mô trong cơ thể và các dịch sinh học, nồng độ thuốc điều trị đạt được ở dịch tiết phế quản, dịch mũi xoang và màng ối, nước bọt, thể dịch, dịch não tủy, dịch xuất tiết ở các màng và tai giữa. Khoảng 20% lượng thuốc được gắn kết với protein huyết thanh.

Thuốc được bài xuất chủ yếu vào nước tiểu dưới dạng hoạt động (70 - 80%) và trong dịch mật (5 - 10%). Thời gian bán thải của thuốc trong huyết thanh ở những người có chức năng thận bình thường xấp xỉ 1 giờ. Amoxicilin qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Amoxicilin có thể được loại ra khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Khi dùng sulbactam ngoài đường tiêu hóa cho thấy sinh khả dụng của thuốc gần như là 100%, tuy nhiên, nếu dùng theo đường uống sự hấp thu từ đường tiêu hóa là không hoàn toàn. Để cải thiện khả năng hấp thu, một vài tiền chất đã được tổng hợp, trong số đó là sulbactam pivoxil. Dược động học của sulbactam dùng theo đường uống hay ngoài đường uống tương tự với amoxicilin. Khi dùng đồng thời amoxicilin và sulbactam, không có tương tác về dược động lực giữa các thuốc.

Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam cũng đạt được cùng thời điểm như amoxicilin và những giá trị nồng độ đỉnh cũng phụ thuộc vào liều dùng.

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương xấp xỉ 40%. 

Thuốc chủ yếu được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi (75 - 85%). Thời gian bán thải của thuốc trong huyết thanh xấp xỉ 1 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận nặng. Sulbactam qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Sulbactam được loại ra khỏi tuần hoàn một phần khi thẩm phân máu.

Cách dùng Thuốc Bactamox 500mg

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống thuốc với một cốc nước lọc trước bữa ăn nhẹ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên mỗi 8 giờ.

Dùng thêm ít nhất 2 - 3 ngày kể từ khi bệnh nhân không còn các triệu chứng lâm sàng. Đối với các nhiễm khuẩn gây ra bởi liên cầu tan máu beta, cần tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày để giảm nguy cơ sốt thấp khớp và viêm cầu thận.

Bệnh nhân suy thận: liều dùng được điều chỉnh tùy theo độ thanh thải creatinin (Clcr) như sau.

Độ thanh thải creatine (ml/phút)Liều dùng
Clcr > 30Liều thông thường (*)
Từ 10 đến 30Liều thông thường (*) x 0,66
Clcr <10Liều thông thường (*) x 0,25
(*) Dựa trên liều Amoxicilin

Trường hợp bệnh nhân suy thận phải thẩm phân máu, khi dùng liều đúng lúc hoặc gần lúc thẩm phân máu, nên dùng thêm một liều bổ sung sau đó.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Một vài trường hợp viêm thận kẽ với giảm niệu đã được báo cáo sau khi dùng quá liều amoxicilin.

Cách xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp dùng quá liều, cần ngưng ngay thuốc, tiến hành giải quyết triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày nếu mới quá liều, trừ khi chống chỉ định.

Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ amoxicilin và sulbactam ra khỏi tuần hoàn.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Bactamox 500 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Khi dùng thuốc ở liều khuyến cáo, thuốc thường được dung nạp tốt. Một số bệnh nhân có thể xuất hiện những tác dụng không mong muốn với mức độ và hình thái khác nhau. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo:

Thường gặp (tần suất từ 1% - 10%):

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị.

Hiếm gặp (tần suất < 1%):

  • Phản ứng dị ứng: Nổi mày đay, phù Quincke, ban dát sần, rối loạn hỗ hấp và hiếm hơn có thể gặp sốc phản vệ.
  • Thận: Viêm thận kẽ.
  • Huyết học: Thiếu máu, rối loạn chức năng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Gan: Tăng nhẹ và thoáng qua transaminase và/hoặc rối loạn chức năng gan khi dùng liệu pháp betalactamase.
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida ở miệng hoặc ở các vị trí khác.
  • Da và tổ chức dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Thần kinh: Tăng hoạt động, lo âu, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi hành vi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu quá mẫn xảy ra nên ngưng thuốc.

Những phản ứng không mong muốn của amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị.

Nếu tiêu chảy nặng hoặc dai dẳng xảy ra trong hoặc sau khi điều trị với thuốc, cần tiến hành xem xét, chẩn đoán viêm đại tràng màng giả. Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, bệnh nhân cần được bồi phụ nước, chất điện giải, protein và tiến hành điều trị chuyên biệt cho nhiễm Clostridium difficile (metronidazol và vancomycin đường uống). Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột trong các trường hợp này.

Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân.

Nếu các phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng các kháng sinh nhóm penicilin hoặc cephalosporin nữa.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.