Thuốc bôi Baribit Bio-Labs điều trị các bệnh ngoài da (15g)
| Mô tả |
Baribit của nhà sản xuất M/s Bio Labs (Pvt) Ltd - Pakistan, thành phần chính Betamethason dipropionat 0,64mg, Acid salicylic 30mg. Betamethason có tác dụng đối với các bệnh ngoài da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc. Acid salicylic khi dùng tại chỗ có tác dụng làm mềm và phá hủy lớp sừng da. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
M/s Bio Labs |
| Số đăng ký | VN-17356-13 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Quy cách | Tuýp x 15g |
| Thành phần | Betamethasone, Salicylic acid |
| Nhà sản xuất | Pakistan |
| Nước sản xuất | Pakistan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc bôi Baribit
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Betamethasone | 0.064% |
| Salicylic acid | 3% |
Công dụng của Thuốc bôi Baribit
Chỉ định
Thuốc Baribit được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Betamethason có tác dụng đối với các bệnh ngoài da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc. Acid salicylic khi dùng tại chỗ có tác dụng làm mềm và phá hủy lớp sừng da. Do đó, Baribit được chỉ định cho các bệnh ngoài da cần điều trị bằng Betamethason trên vùng da khô, da hóa sừng.
Dược lực học
Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp. Khi dùng ngoài da thuốc có tác dụng chống viêm do ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm và ức chế giải phóng ra các chất trung gian hoá học gây phản ứng dị ứng như Histamin, Bradykinin, Serotonin...
Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hóa); ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách Hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường. Ở nồng độ cao (ví dụ 20%), Acid salicylic có tác dụng ăn mòn da.
Môi trường ẩm là cần thiết để Acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì.
Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp, Acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng.
Dược động học
Betamethason: Thuốc dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể.
Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, Betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu là với Globulin còn với Albumin thì ít hơn. Các Corticosteroid tổng hợp bao gồm Betamethason, ít liên kết rộng rãi với Protein hơn so với Hydrocortison. Nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn.
Betamethason là một Glucocorticoid tác dụng kéo dài. Các Corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu. Chuyển hóa của các Corticosteroid tổng hợp, bao gồm Betamethason, chậm hơn và ái lực liên kết Protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên.
Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, do vậy đã có trường hợp bị ngộ độc cấp Salicylat sau khi dùng quá nhiều Acid salicylic trên diện rộng của cơ thể.
Cách dùng Thuốc bôi Baribit
Cách dùng
Thuốc được dùng bôi ngoài da.
Liều dùng
Người lớn
Bôi thuốc thành lớp mỏng lên vùng da bị bệnh 1 - 2 lần mỗi ngày.
Nên dùng thuốc tối đa trong 2 tuần. Liều tối đa cho mỗi tuần không vượt quá 60g.
Trẻ em
Trẻ em không nên dùng thuốc quá 5 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi quá liều?
Một liều đơn Corticosteroid quá liều có lẽ không gây các triệu chứng cấp. Tác dụng do tăng Corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tiếp.
Triệu chứng
Các tác dụng toàn thân do quá liều Corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ Natri và nước, tăng chúng thèm ăn, huy động Calci và Phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
Điều trị
Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu.
Đặc biệt chú ý đến cân bằng Natri và Kali. Trong trường hợp nhiễm độc mãn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.
Khi uống phải Acid salicylic, triệu chứng ngộ độc thường biểu hiện khác nhau tùy từng người như thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi. Phải rửa dạ dày và theo dõi pH huyết tương, nồng độ Salicylat trong huyết tương và các chất điện giải. Có thể phải kiềm hóa nước tiểu bắt buộc để tăng bài niệu, nếu nồng độ S alicylat trong huyết tương trên 500mg/lít ở người lớn hoặc 300mg/lít ở trẻ em.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Điều trị kéo dài với Corticoid có hoạt tính cao có thể gây teo da tại chỗ như các vết nứt da, mỏng da, giãn các mạch máu bề mặt, đặc biệt là khi điều trị có bằng kín, hoặc trên vùng nếp gấp da.
Cũng như các Corticoid tác dụng tại chỗ khác, khi được sử dụng với một lượng lớn kéo dài, hoặc được điều trị trên một diện tích da rộng lớn, thuốc có thể được hấp thụ toàn thân với một lượng đủ để gây nên các biểu hiện của tình trạng cường vỏ thượng thận. Tác dụng này dễ xảy ra hơn ở trẻ nhũ nhi, trẻ em, và trong cách điều trị thuốc có bằng kín. Ở trẻ nhũ nhi, tã lót có thể có tác dụng như khi băng kín vùng da được bôi thuốc.
Trong trường hợp hiếm gặp, điều trị (hoặc ngưng điều trị, bệnh vẩy nến bằng Corticoid được cho là đã khởi phát dạng mụn mủ của bệnh.
Dùng dài ngày Acid salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc Salicylat (với các triệu chứng: Lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc tiếng vo vo trong tai liên tục). Điều trị các mụn cơm với thuốc nồng độ cao có thể gây ăn da, và do đó làm các mụn cơm dễ lan rộng.
Thường gặp, ADR > 1/100
Kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Kích ứng da, trung bình đến nặng. Loét hoặc ăn mòn da, đặc biệt khi dùng chế phẩm có Acid salicylic nồng độ cao.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nếu bị dính thuốc ở mắt, niêm mạc, phải rửa ngay với nước sạch 15 phút. Rửa tay ngay sau khi bôi thuốc, trừ khi phải bôi thuốc ở tay.
Thông thường, Baribit được dung nạp tốt, nhưng nếu có dấu hiệu quá mẫn, nên ngưng dùng
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
M/s Bio Labs