Thuốc Bart 20mg SoSepharm điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Bart của nhà sản xuất Special Product'S Line S.P.A. Thuốc có thành phần chính là Tenoxicam. Đây là thuốc dùng để điều trị giảm đau vừa và nhẹ các trường hợp đau răng, đau đầu, đau bụng, đau nhức cơ...Điều trị các triệu chứng viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp, thoái hóa khớp... |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sosepharm |
| Số đăng ký | 800110183425 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Tenoxicam |
| Nhà sản xuất | Ý |
| Nước sản xuất | Ý |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Bart 20mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Tenoxicam | 20mg |
Công dụng của Thuốc Bart 20mg
Chỉ định
Thuốc Bart được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tenoxicam được chỉ định như là một thuốc kháng viêm giảm đau trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm dính đốt sống, gout và các rối loạn dạng thấp ngoài khớp (viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm dây thần kinh, đau lưng) và sưng sau chấn thương.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không Steroid, nhóm dẫn chất Oxicam.
Tenoxicam là thuốc chống viêm không Steroid có tác dụng chống viêm và giảm đau đáng kể và phần nào có tác dụng hạ nhiệt. Cũng như các thuốc chống viêm không Steroid khác, hiện nay chưa biết chính xác cơ chế tác dụng của Tenoxicam, mặc dù có nhiều giả thiết cho rằng thuốc ức chế sinh tổng hợp Prostaglandin, giảm tập trung bạch cầu ở chỗ viêm.
Tenoxicam dùng để điều trị triệu chứng thoái hóa xương - khớp và viêm khớp dạng thấp và cả xử trí ngắn ngày tổn thương mô mềm. Tenoxicam không tác động đến quá trình tiến triển của một vài hình thái viêm khớp dạng thấp.
Giống như các thuốc chống viêm không Steroid khác, Tenoxicam gây hại đường tiêu hóa do giảm tổng hợp Prostaglandin dẫn đến ức chế tạo mucin (chất có tác dụng bảo vệ đường tiêu hóa). Prostaglandin có vai trò duy trì tưới máu thận.
Các thuốc chống viêm không Steroid ức chế tổng hợp Prostaglandin, nên có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú thận và hội chứng thận hư đặc biệt ở những người bị bệnh thận hoặc suy tim mạn tính. Với những người bệnh này, các thuốc chống viêm không Steroid có thể làm tăng suy thận cấp và suy tim cấp.
Dược động học
Hấp thu
Sau sử dụng khoảng 1 đến 2,6 giờ khi đói và 4 - 6 giờ khi no, Tenoxicam đạt nồng độ tối đa. Thức ăn làm chậm quá trình hấp thu nhưng không làm giảm sinh khả dụng của thuốc.
Phân bố
Thuốc liên kết cao với Protein và thấm một lượng đáng kể vào màng hoạt dịch. Nửa đời thải trừ khoảng 70 giờ. Nếu dùng thuốc hàng ngày, mức độ ổn định đạt được trong vòng 10 - 15 ngày.
Chuyển hóa
Tenoxicam chuyển hóa hoàn toàn thành dạng không có hoạt tính.
Thải trừ
Chất chuyển hóa của Tenoxicam được thải trừ qua nước tiểu và phân.
Cách dùng Thuốc Bart 20mg
Cách dùng
Dùng đường uống, có thể uống lúc đói hoặc no.
Liều dùng
Người lớn
Liều thường dùng là 20mg (1 viên nang), ngày một lần.
Trong đợt cấp của viêm khớp do bệnh gout, liều khuyến cáo là 40mg một lần/ngày trong 2 ngày sau đó 20mg một lần/ngày trong 5 ngày.
Trẻ em
Không dùng cho bệnh nhân dưới 15 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi quá liều?
Trong trường hợp quá liều, ngừng sử dụng thuốc ngay.
Sử dụng các biện pháp làm giảm sự hấp thu và tăng tỷ lệ thải trừ thuốc: Cho rửa dạ dày càng sớm càng tốt sau khi uống quá liều và theo dõi chặt chẽ người bệnh, điều trị hỗ trợ nếu cần:
Có thể cho gây nôn để loại bỏ thuốc nhưng không nên dùng Siro ipeca vì có thể gây các triệu chứng tương tự như ngộ độc thuốc chống viêm không Steroid, gây phức tạp thêm cho chẩn đoán.
Có thể cho dùng than hoạt, nhưng tác dụng của than hoạt làm giảm hấp thu các thuốc chống viêm không Steroid chưa được xác định rõ nếu cho uống sau hai giờ.
Các triệu chứng ngộ độc gây ra trên tiêu hóa, có thể điều trị bằng cách cho bệnh nhân sử dụng Antacid và các chất ức chế thụ thể H2.
Nếu cần loại bỏ Tenoxicam khỏi hệ tiêu hóa, sử dụng 3 liều Cholestyramin 4g/liều.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi dùng thuốc Bart có thể gặp các tác dụng phụ:
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
Tiêu hóa: Đau thượng vị, buồn nôn, khó tiêu.
Da: Ngoại ban, mày đay, ngứa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, phù, chán ăn, khô miệng.
Tuần hoàn: Đánh trống ngực.
Tiêu hóa: Nôn, táo bón dai dẳng, ỉa chảy, viêm miệng, chảy máu đường tiêu hóa, loét tá tràng và dạ dày, viêm dạ dày, đại tiện máu đen.
Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.
Tiết niệu - sinh dục: Phù.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng quá mẫn (hen, phản vệ, phù mạch).
Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, chảy máu do ức chế ngưng kết tiểu cầu.
Tuần hoàn: Tăng huyết áp.
Thần kinh: Nhìn mờ.
Da: Nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì do độc (hội chứng Lyell).
Niệu - sinh dục: Khó tiểu tiện.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Khó tiêu, Dị ứng thuốc, Suy tim, Huyết áp cao
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sosepharm