Thuốc Bazato 300mg Hasan điều trị các triệu chứng đau thần kinh (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Bazato là sản phẩm của Công ty TNHH Hasan – Dermapharm (Việt Nam), thành phần chính gồm gabapentin và mecobalamin. Thuốc dùng để điều trị các triệu chứng đau thần kinh ở người lớn. Thuốc Bazato được bào chế dạng viên nang cứng, được đóng gói theo quy cách: Hộp 03 vỉ x 10 viên nang cứng và hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hasan |
| Số đăng ký | VD-23958-15 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Gabapentin, mecobalamin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Bazato 300mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Gabapentin | 300mg |
| mecobalamin | 500mcg |
Công dụng của Thuốc Bazato 300mg
Chỉ định
Thuốc Bazato được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị các triệu chứng đau thần kinh ở người lớn
Bao gồm: Đau thần kinh ngoại biên, đau dây thần kinh sinh ba, đau thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường.
Dược lực học
Gabapentin là thuốc chống động kinh, cơ chế chưa rõ ràng. Cấu trúc hoá học của gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA, không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hoá và thu hồi GABA.
Mecobalamin
Mecobalamin là một coenzym B12 nội sinh. Mecobalamin đóng vai trò quan trọng trong phản ứng chuyển nhóm methyl như là một coenzym của methionin synthetase trong quá trình tổng hợp methionin từ homocystein. Mecobalamin được vận chuyển hiệu quả vào trong tế bào thần kinh, tăng cường tổng hợp protein và acid nucleic. Mecobalamin thúc đẩy quá trình myelin hoá, tổng hợp lecithin, thành phần chính của lipid vỏ tuỷ. Mecobalamin giúp phục hồi những mô thần kinh bị tổn thương và ngăn chặn sự dẫn truyền các xung thần kinh bất thường. Ngoài ra, Mecobalamin còn thúc đẩy quá trình trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu, tổng hợp hem, do đó có tác dụng điều trị các bệnh thiếu máu.
Dược động học
Gabapentin
Hấp thu: Gabapentin hấp thu qua đường tiêu hoá theo cơ chế bão hoà (khi tăng liều, sinh khả dụng giảm). Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2 giờ và đạt nồng độ ổn định sau 1 - 2 ngày. Nồng độ gabapentin trong huyết tương khoảng 2 - 20 mg/lít. Sinh khả dụng khoảng 60% khi dùng liều 1,8 g trong 24 giờ. Thức ăn ít ảnh hưởng tốc độ và mức độ hấp thu.
Phân bố: Gabapentin phân bố khắp cơ thể, vào được sữa mẹ, ít liên kết với protein huyết tương (< 3%). Thể tích phân bố của thuốc là 58 ± 6 lít ở người lớn.
Chuyển hoá: Gabapentin hầu như không chuyển hoá.
Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời thải trừ gabapentin khoảng 5 - 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
Mecobalamin
Hấp thu: Mecobalamin liên kết với yếu tố nội tại - một glycoprotein được tiết ra từ niêm mạc dạ dày và được hấp thu chủ động ở đường tiêu hoá.
Phân bố: Mecobalamin gắn mạnh với protein huyết tương là transcobalamin và được vận chuyển đến các mô. Mecobalamin được dự trữ tại gan. Mecobalamin có thể khuyếch tán qua nhau thai và sữa mẹ.
Chuyển hoá: Chưa có báo cáo.
Thải trừ: Mecobalamin được bài tiết qua mật, tái hấp thu theo chu kỳ gan ruột và một phần được bài tiết vào nước tiểu trong 8 giờ đầu.
Cách dùng Thuốc Bazato 300mg
Cách dùng
Thuốc dùng qua đường uống. Uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Nếu bệnh nhân buồn nôn, nên ăn trước khi dùng thuốc.
Liều dùng
Ngày đầu tiên: 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
Ngày thứ hai: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Ngày thứ ba: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
Sau đó có thể tăng dần đến 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
Liều trung bình có hiệu quả của mecobalamin là 1500 µg/ngày (ít nhất 3 viên/ngày).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều gabapentin có thể gây hoa mắt, nói líu, u ám, hôn mê và tiêu chảy. Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.
Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều của mecobalamin.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bazato, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt, phù, giảm trí nhớ, lo âu, thay đổi cách hành xử ở trẻ em từ 3 - 12 tuổi, liệt dương.
- Tiêu hoá: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.
- Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng - hầu, ho, viêm phổi, nhiễm virus.
- Mắt: Giảm thị lực, hoa mắt.
- Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.
- Toàn thân: Mẫn cảm, ban da, phù mạch ngoại biên, giảm bạch cầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, thay đổi tâm thần, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu.
- Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác, tăng cân.
- Tim mạch: Đau thắt ngực, hạ huyết áp, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.
- Gan mật: Gan to.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối loạn tâm thần.
- Tiêu hoá: Loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.
- Hô hấp: Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phổi, phù phổi.
- Mắt: Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt.
- Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), kéo dài thời gian chảy máu.
- Toàn thân: Sốt hoặc rét run, hội chứng Stevens-Johnson.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hasan