Thuốc Beatil 4mg/10mg Gedeon điều trị tăng huyết áp vô căn, bệnh mạch vành ổn định (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 44 phút
Thuốc Beatil 4mg/10mg Gedeon điều trị tăng huyết áp vô căn, bệnh mạch vành ổn định (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Beatil® 4mg/10mg là sản phẩm của Công ty Gedeon Richter Polska - Ba Lan, có thành phần chính là Perindopril tert-butylamin và amlodipil. Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipin ở hàm lượng tương tự.

Beatil® 4mg/10mg được bào chế dưới dạng viên nén, có màu trắng hoặc gần như trắng, tròn, dẹt, đường kính 11 mm. Một mặt khắc “CH5”, mặt còn lại không khắc; mỗi viên nén chứa 4 mg perindopril tert-butylamin và 10 mg amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat) và được đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được đóng trong vỉ PA/nhôm/PVC//nhôm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hungary Gedeon
Số đăng ký 599110028023
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Perindopril tert-butylamin, Amlodipine
Nhà sản xuất Ba Lan
Nước sản xuất Hungary
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Beatil 4mg/10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Perindopril tert-butylamin 4mg
Amlodipine 10mg

Công dụng của Thuốc Beatil 4mg/10mg

Chỉ định

Thuốc Beatil® 4mg/10mg được chỉ định như liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh mạch vành ổn định, ở những bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipin với mức liều tương đương.

Dược lực học

Perindopril

Perindopril là thuốc ức chế enzym (men chuyển angiotensin: ACE) xúc tác cho phản ứng chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Men chuyển, hoặc kinase, là một exopeptidase cho phép chuyển angiotensin I thành angiotensin II (một chất gây co mạch) cũng như giáng hóa các bradykinin giãn mạch thành heptapeptid không có hoạt tính, ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến làm giảm angiotensin II trong huyết tương, kết quả là gây tăng hoạt tính của rennin trong huyết tương (bằng cách ức chế cơ chế điều hòa ngược âm tính của sự giải phóng rennin) và giảm tiết aldosteron.

Vì các ACE bất hoạt bradykinin nên việc ức chế ACE làm tăng hoạt tính của hệ kallikrein-kinin tại chỗ và trong hệ tuần hoàn (vì vậy hoạt hóa hệ thống prostaglandin). Cơ chế này có thể đóng góp vào tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển và phần nào chịu trách nhiệm về một số tác dụng phụ của thuốc (ví dụ: Ho).

Perindopril tác động thông qua dạng chuyển hóa có hoạt tính của nó là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không thể hiện hoạt tính ức chế men chuyển trên in vitro.

Amlodipin

Amlodipin là một thuốc ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh calci chậm hoặc đối kháng ion calci) có tác dụng ức chế dòng ion calci đi vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.

Cơ chế chống tăng huyết áp của amlodipin là do tác dụng làm giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp. Cơ chế chính xác liên quan đến tác dụng làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định đầy đủ, tuy nhiên amlodipin làm giảm tình trạng thiếu máu cục bộ nhờ hai tác động sau đây:

  • Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại vi và do đó làm giảm sức cản mạch ngoại vi toàn phần (hậu gánh) - yếu tố gây cản trở hoạt động của tim. Do nhịp tim vẫn duy trì ổn định, sự giảm tải này sẽ làm giảm sự tiêu thụ năng lượng và giảm nhu cầu oxy của cơ tim.

  • Cơ chế tác dụng của amlodipin có thể cũng liên quan đến giãn các động mạch vành chính và các tiểu động mạch vành, cả ở vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch sẽ làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim của các bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (đau thắt ngực kiểu Prinzmental hoặc đau thắt ngực biến thể).

Trên bệnh nhân tăng huyết áp, liều một lần mỗi ngày đã làm giảm huyết áp có ý nghĩa lâm sàng ở cả tư thế nằm và tư thế đứng trong suốt 24 giờ. Do khởi phát tác dụng chậm, amlodipin không gây tụt huyết áp cấp. Trên bệnh nhân đau thắt ngực, liều một lần mỗi ngày làm tăng tổng thời gian gắng sức, trì hoãn sự khởi phát cơn đau thắt ngực và tăng khoảng thời gian cho đến khi khoảng ST chênh xuống 1 mm, làm giảm tần suất cơn đau thắt ngực và giảm nhu cầu dùng glyceryl trinitrat.

Amlodipin không gây tác dụng bất lợi trên chuyển hóa hoặc những thay đổi lipid huyết tương và thích hợp dùng cho các bệnh nhân hen, đái tháo đường, bệnh gút.

Dược động học

Tốc độ và mức độ hấp thu của perindopril và amlodipin trong chế phẩm phối hợp Beatil khác nhau không đáng kể so với tốc độ và mức độ hấp thu của perindopril và amlodipin từ các chế phẩm thuốc viên đơn thành phần.

Perindopril

Sau khi uống, perindopril nhanh chóng được hấp thu và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ. Nửa đời trong huyết tương của perindopril là 1 giờ.

Perindopril là một tiền dược. 27% liều perindopril vào máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính là perinaoprilat. Ngoài perindoprilat, perindopril còn có 5 chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3-4 giờ.

Thức ăn làm giảm chuyển hóa perindopril thành perindoprilat, do đó sinh khả dụng của thuốc giảm, perindopril tert-butylamin nên được uống một liều duy nhất mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.

Có mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ perindopril trong huyết tương.

Thể tích phân bố của perindoprilat không liên kết là Vd = 0,2 l/kg. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của perindoprilat vào khoảng 20%, chủ yếu gắn với men chuyển angiotensin, nhưng có phụ thuộc nồng độ thuốc. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu, thời gian bán thải của phần không liên kết xấp xỉ 17 giờ, do đó thuốc đạt trạng thải ổn định trong vòng 4 ngày.

Sự thải trừ của perindoprilat giảm ở người cao tuổi và bệnh nhân suy tim hoặc suy thận. Việc điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận phụ thuộc nhiều vào mức độ suy thận (độ thanh thải creatinin). Độ thanh thải của perindoprilat qua thẩm tách là 70 ml/phút. Động học perindopril thay đổi ở bệnh nhân xơ gan: Hệ số thanh thải qua gan của perindopril giảm một nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilat hình thành không giảm, do đó không cần hiệu chỉnh liều.

Amlodipin

Sau khi dùng liều điều trị theo đường uống, amlodipin dễ dàng được hấp thu, đạt nồng độ đỉnh trong máu trong vòng 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính khoảng 64-80%. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 l/kg. Thức ăn không làm giảm sinh khả dụng của amlodipin. Nghiên cứu in vitro cho thấy 97,5% amlodipin tuần hoàn gắn với protein huyết tương.

Thời gian bán thải của amlodipin khoảng 35-50 giờ và phù hợp với liều 1 lần 1 ngày. Amlodipin được chuyển hóa phần lớn ở gan thành chất chuyển hóa không hoạt tính. Khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, trong đó 10% dưới dạng không đổi.

Sử dụng ở người cao tuổi

Thời gian để đạt nồng độ đỉnh huyết tương của amlodipin ở người cao tuổi là tương tự so với người trẻ.

Hệ số thanh thải của amlodipin có xu hướng giảm, dẫn tới tăng diện tích dưới đường cong hấp thu theo thời gian (AUC) và tăng thời gian bán thải ở người cao tuổi. Sự tăng AUC và thời gian bán thải ở những bệnh nhân suy tim sung huyết là phù hợp với nhóm tuổi của bệnh nhân nghiên cứu.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan

Dữ liệu lâm sàng cho việc sử dụng amlodipin trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Những bệnh nhân suy gan có độ thanh thải amlodipin giảm dẫn đến thời gian bán thải kéo dài và tăng AUC xấp xỉ.

Quần thể bệnh nhi

Một nghiên cứu dược động học quần thể đã được thực hiện trên 74 bệnh tăng huyết áp là trẻ em và thiếu niên từ 1 đến 17 tuổi (trong đó có 34 bệnh nhân từ 6 đến 12 tuổi và 28 bệnh nhân từ 13 đến 17 tuổi) sử dụng amlodipin với mức liều từ 1,25 - 20 mg, dùng một lần hoặc hai lần mỗi ngày. Trên trẻ em từ 6 đến 12 tuổi và thiếu niên từ 13 đến 17 tuổi, độ thanh thải đường uống (CI/F) ở trẻ nam lần lượt là 22,5 và 27,4 l/giờ và ở trẻ nữ là 16,4 và 21,3 l/giờ. Đã ghi nhận sự dao động lớn giữa các cá thể về mức độ phơi nhiễm. Dữ liệu về sử dụng thuốc trên trẻ em dưới 6 tuổi còn hạn chế.

Cách dùng Thuốc Beatil 4mg/10mg

Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống thuốc vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Liều dùng

Liều khuyến cáo: Uống 1 viên/ngày.

Các chế phẩm phối hợp với liều cố định không thích hợp cho điều trị khởi đầu.

Nếu cần phải thay đổi liều dùng, cần chỉnh liều của từng thành phần riêng rẽ bằng cách sử dụng các chế phẩm đơn thành phần.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người cao tuổi

Sự thải trừ của perindoprilat giảm ở người già và bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do đó cần theo dõi thường xuyên mức creatinin và kali.

Beatil có thể được dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ClCr > 60 ml/phút, không thích hợp với bệnh nhân có ClCr < 60 ml/phút. Với những bệnh nhân này, cần hiệu chỉnh liều của từng thành phần riêng rẽ bằng các chế phẩm đơn thành phần.

Sự thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không thể thẩm tách.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Mức liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan chưa được thiết lập. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng Beatil trên những bệnh nhân này.

Quần thể bệnh nhi

Thuốc không nên sử dụng cho trẻ nhỏ và thiếu niên vì hiệu quả và khả năng dung nạp của perindopril khi dùng đơn độc hoặc dùng phối hợp với amlodipin chưa được thiết lập trên các đối tượng này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liên quan đến perindopril

Với perindopril, các thông tin cho việc quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan do việc quá liều các thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm tụt huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở gấp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng và ho.

Điều trị khuyến cáo trong trường hợp quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9%). Nếu tụt huyết áp, đặt bệnh nhân ở tư thế sốc. Cũng có thể xem xét việc truyền angiotensin lI và/hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamin. Có thể loại periondopril khỏi tuần hoàn hệ thống bằng thẩm tách máu. Liệu pháp dùng máy tạo nhịp tim được chỉ định trong chậm nhịp tim kháng trị. Cần liên tục kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh.

Liên quan đến amlodipin

Kinh nghiệm về quá liều do cố ý trên người còn hạn chế.

Triệu chứng

Dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều một lượng lớn amlodipin có thể dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể gây tim nhanh phản xạ. Đã có báo cáo về tình trạng tụt huyết áp toàn thân đáng kể và kéo dài bao gồm cả sốc và tử vong.

Điều trị

Tụt huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều amlodipin cần biện pháp trợ tim mạch tích cực, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi, chú ý đến thể tích dịch tuần hoàn và nước tiểu. Thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, với điều kiện là không có chống chỉ định.

Tiêm tĩnh mạch calci gluconat có thể có lợi trong việc đảo ngược tác dụng phong bế kênh calci. Trong một số trường hợp có thể súc rửa dạ dày. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt 2 giờ sau khi uống 10 mg amlodipin đã làm giảm mức độ hấp thu amlodipin.

Vì amlodipin gắn kết mạnh với protein huyết tương, lọc máu thường không đem lại lợi ích.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Beatil® 4mg/10mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn dưới đây đã được ghi nhận trong quá trình sử dụng perindopril hoặc amlodipin và được xếp thứ tự theo hệ thang phân loại MedDRA trên cơ quan và theo tần suất xuất hiện.

Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không biết (không thể được ước tính từ số liệu hiện có).

Phân loại hệ cơ quan

Tần suất

Phản ứng có hại

   

Amlodipin

Perindopril

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Ít gặp

 

Tăng bạch cầu ưa eosin* *

Rất hiếm gặp

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn bộ huyết cầu

Giảm hemoglobin và giảm hematocrit

Giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính

Thiếu máu tan máu trên các bệnh nhân thiếu hụt G-6PDH bẩm sinh

Giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ miễn dịch

Rất hiếm gặp

Phản ứng dị ứng

 

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa

Ít gặp

 

Hạ đường huyết**

Tăng kali máu, phục hồi khi ngừng thuốc**.

Hạ natri máu**

Rất hiếm gặp

Tăng đường huyết

 

Rối loạn tâm thần

Ít gặp

Trầm cảm

Thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu)

Mất ngủ

Rối loạn tâm trạng

Rối loạn giấc ngủ

Hiếm gặp

Lẫn lộn

 

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp

Ngủ gà, chóng mặt, đau đầu (đặc biệt khi bắt đầu điều trị)

Chóng mặt, đau đầu, dị cảm, lao đao

Ít gặp

Run, loạn vị giác, ngất, giảm xúc giác, dị cảm

Ngủ gà**, ngất* *

Rất hiếm gặp

Tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên

Lẫn lộn

Chưa rõ

Rối loạn ngoại tháp

 

Rối loạn ở mắt

Thường gặp

Rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi)

Rối loạn thị giác

Rối loạn trên tai và mê đạo

Thường gặp

 

Ù tai

Ít gặp

Ù tai

 

Rối loạn trên tim

Thường gặp

Đánh trống ngực

 

Ít gặp

Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ)

Đánh trống ngực**, nhịp tim nhanh**

Rất hiếm gặp

Nhồi máu cơ tim

Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, có thể xuất hiện phát sau hạ huyết áp quá mức các bệnh nhân có nguy cơ cao

Rối loạn trên mạch máu

Thường gặp

Đỏ bừng

Tụt huyết áp (và các biến cố liên quan đến tụt huyết áp)

Ít gặp

Tụt huyết áp

Viêm mạch**

Rất hiếm gặp

Viêm mạch

Đột quỵ, có thể xuất hiện thứ phát sau hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân có nguy cơ cao.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Thường gặp

Khó thở

Ho, khó thở

Ít gặp

Ho, viêm mũi

Co thắt phế quản

Rất hiếm gặp

 

Viêm phổi, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp

Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, thay đổi thói quen đường ruột (bao gồm tiêu chảy và táo bón)

Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, rối loạn vị giác, khó tiêu, buồn nôn, nôn

Ít gặp

Nôn, khô miệng

Khô miệng

Rất hiếm gặp

Viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu

Viêm tụy

Rối loạn gan mật

Rất hiếm gặp

Viêm gan, vàng da, tăng enzym gan*

Viêm gan dạng tổn thương tế bào gan hoặc tắc mật

Rối loạn trên da và mô dưới da

Thường gặp

 

Ngứa, phát ban

Ít gặp

Rụng tóc, ban xuất huyết, thay đổi màu da, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban, ngoại ban, mày đay

Mày đay, phù mạch trên mặt, chi, môi, niêm mạc, lưỡi, miệng và/hoặc thanh quản, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng**, bệnh mụn nước (pemphigus)**, tăng tiết mồ hôi

Rất hiếm gặp

Phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng

Hồng ban đa dạng

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết

Thường gặp

Sưng mắt cá, chuột rút

Chuột rút

Ít gặp

Đau khớp, đau cơ, đau lưng

Đau khớp**, đau cơ**

Rối loạn trên thận và tiết niệu

Ít gặp

Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng tần suất đi tiểu

Suy giảm chức năng thận

Rất hiếm gặp

 

Suy thận cấp

Rối loạn trên vú và hệ sinh dục

Ít gặp

Liệt dương, chứng vú to ở nam

Rối loạn cương dương

Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc

Rất hay gặp

Phù

 

Thường gặp

Mệt mỏi, suy nhược

Suy nhược

Ít gặp

Đau ngực, cảm giác khó chịu

Đau ngực**, cảm giác khó chịu**, phù ngoại vi**, sốt**

Tham số xét nghiệm

Ít gặp

Tăng cân, giảm cân

Tăng urê máu**, tăng creatinin máu**

Hiếm gặp

 

Tăng bilirubin máu, Tăng enzym gan

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng liên quan khi điều trị

Ít gặp

 

Ngã**

Liên quan đến perindopril

* * Tần suất được tính từ các thử nghiệm lâm sàng cho các biến cố bất lợi phát hiện được từ các báo cáo tự nguyện.

Liên quan đến amlodipin

* Đa số kèm tắc mật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Hẹp động mạch chủ, Phù mạch, Huyết áp thấp, Dị ứng thuốc, Suy tim, Sốc tim

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.