Thuốc Becalim 100mg Enlie Pharma điều trị tăng Cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Becalim của Công ty Cổ phần Dược Becamex, có thành phần chính là Ciprofibrate. Đây là thuốc được dùng để điều trị điều trị tăng triglycerid máu nặng kết hợp hoặc không kết hợp nồng độ HDL - cholesterol thấp; điều trị tăng lipid máu hỗn hợp khi statin không dung nạp hoặc chống chỉ định dùng statin. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
ENLIE PHARMA |
| Số đăng ký | 893110584324 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Ciprofibrate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Becalim 100mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ciprofibrate | 100mg |
Công dụng của Thuốc Becalim 100mg
Chỉ định
Thuốc Becalim được sử dụng kết hợp với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng triglycerid máu nặng kết hợp hoặc không kết hợp nồng độ HDL - cholesterol thấp.
- Điều trị tăng lipid máu hỗn hợp khi statin không dung nạp hoặc chống chỉ định dùng statin.
Dược lực học
Mã ATC: C10A B08
Nhóm dược lý: Thuốc hạ lipid máu (các fibrat).
Ciprofibrat là một dẫn chất phenoxyisobutyric có tác dụng hạ lipid huyết. Thuốc có tác dụng giảm cả LDL và VLDL, và do đó hạ cholesterol huyết và hạ triglycerid huyết cùng tỷ lệ lipoprotein. Ciprofibrat cũng làm tăng HDL cholesterol.
Ciprofibrat hiệu quả trong điều trị các chứng tăng lipid máu và tăng nồng độ LDL và VLDL huyết tương (phân loại IIa, IIb, III và IV theo Fredrickson).
Cũng có bằng chứng cho thấy ciprofibrat làm giảm tần suất mắc bệnh mạch vành nhưng không giảm các nguyên nhân gây tử vong trong phòng ngừa sơ cấp và thứ cấp bệnh tim mạch.
Dược động học
Ciprofibrat được hấp thụ trong cơ thể người với nồng độ huyết tương cao nhất đạt được từ một đến bốn giờ sau uống. Nghiên cứu sử dụng thuốc trên người tình nguyện cho thấy, sau khi dùng 1 liều 100 mg thì nồng độ đỉnh trong máu từ 21-36 ug/ ml. Đối với trường hợp sử dụng thuốc thường xuyên thì giá trị này là từ 53-165 ug/ ml.
Thời gian bán thải cuối của thuốc trên bệnh nhân điều trị lâu dài biến đổi trong khoảng từ 38 đến 86 giờ. Các bệnh nhân có chức năng thận suy yếu mức độ trung bình có thời gian bán thải tăng nhẹ so với đối tượng bình thường (116,7 giờ so với 81,1 giờ). Nhưng trên các bệnh nhân suy thận nặng, thời gian bán thải tăng đáng kể (khoảng 171,9 giờ).
Cách dùng Thuốc Becalim 100mg
Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng
Người lớn: Uống 1 viên/ lần/ ngày (100 mg ciprofibrat). Tổng liều hàng ngày không vượt quá 100 mg (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Trẻ em: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Không nên dùng ciprofibrat cho lứa tuổi này.
Người cao tuổi: Chế độ liều giống như ở người lớn (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều xuống 1 viên/ một vài ngày ở những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và nên được giám sát cẩn thận. Không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân có suy thận nặng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Rất hiếm các báo cáo về trường hợp quá liều ciprofibrat. Tuy nhiên, trong các trường hợp này, không có các biểu hiện đặc trưng của quá liều.
Cách xử trí:
Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Biện pháp thường dùng nhất là tránh hấp thu thêm thuốc từ đường tiêu hóa. Nên rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp chăm sóc hỗ trợ thích hợp khi cần thiết. Ciprofibrat không thể loại trừ bằng phương pháp thẩm phân máu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Becalim, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn. Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn như sau:
Rất thường gặp (21/10); Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); Ít gặp (21/1.000 đến < 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); Rất hiếm gặp (< 1/10.000); Không rõ tần suất (không tính được tần suất dựa trên dữ liệu sẵn có).
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải được trình bày ở bảng sau:
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Không rõ tần suất |
|---|---|---|---|---|---|
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh trung ương | Đau đầu Chóng mặt Ngủ gà | ||||
| Rối loạn ngực hoặc trung thất | Viêm xơ phổi | ||||
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn Nôn Tiêu chảy Khó tiêu Đau bụng | ||||
| Rối loạn gan mật | Xét nghiệm chức năng gan bất thường Ứ mật Sỏi mật | ||||
| Rối loạn da và biểu mô | Ban đỏ Rụng tóc | Mày đay Phản ứng tăng nhạy cảm với ánh sáng Eczema | |||
| Rối loạn xương và khớp | Đau cơ | Tăng creatinin phosphokinase máu Bệnh về cơ Viêm cơ cấp tiên triển Tiêu cơ vân | |||
| Rối loạn cơ quan sinh sản và tuyến vú | Rối loạn cương dương | ||||
| Toàn thân | Mệt mỏi |
Xử trí ADR:
Khi có nghi ngờ về khả năng xảy ra các bệnh về cơ như viêm cơ, tiêu cơ vân, hoặc khi nồng độ creatinphosphokinase tăng đáng kể, nên ngừng dùng ciprofibrat. Khi xảy ra các ADR của ciprofibrat như rối loạn thần kinh ngoại biên, nhức đầu nặng, bất lực hãy tạm thời ngừng dùng ciprofibrat, các triệu chứng trên sẽ hết.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
ENLIE PHARMA