Thuốc chống dị ứng BenoBoston điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay cấp tính (500 viên)
| Mô tả |
BenoBoston được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam, với thành phần chính betamethasone và dexchlorpheniramine maleate, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm khi không đáp ứng với kháng histamine đơn độc hoặc corticosteroid tại chỗ, điều trị triệu chứng mày đay cấp tính trong thời gian ngắn (tối đa 10 ngày). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Boston |
| Số đăng ký | 893110394123 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Lọ 500 Viên |
| Thành phần | Betamethasone, Dexchlorpheniramine maleate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc chống dị ứng Beno BenoBoston
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Betamethasone | 0.25mg |
| Dexchlorpheniramine maleate | 2mg |
Công dụng của Thuốc chống dị ứng Beno BenoBoston
Chỉ định
Thuốc BenoBoston được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm khi không đáp ứng với kháng histamine đơn độc hoặc corticosteroid tại chỗ.
- Điều trị triệu chứng mày đay cấp tính trong thời gian ngắn (tối đa 10 ngày).
Dược lực học
Betamethasone
Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp. Betamethasone có tác dụng kháng viêm.
Dexchlorpheniramine
Dexchlorpheniramine maleate, dẫn xuất của alkylamine, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Như hầu hết các kháng histamine khác, chlorpheniramine làm giảm hoặc mất các tác dụng chính của histamine trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamine ở các thụ thể H1 ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp.
Dược động học
Betamethasone
Hấp thu
Betamethasone được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa.
Phân bố
Tỉ lệ gắn với protein xấp xỉ 60%.
Chuyển hoá – thải trừ
Betamethasone chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận. Thời gian bán thải khoảng 36–54 giờ.
Dexchlorpheniramine
Hấp thu
Sinh khả dụng thấp khoảng 25 – 50%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2,5 – 6 giờ sau khi uống. Thời gian tác dụng của thuốc kéo dài 4 – 6 giờ.
Phân bố
Tỉ lệ gắn với protein huyết tương là 72%. Dexchlorpheniramine có thể qua nhau thai và đi vào sữa mẹ.
Chuyển hoá
Thuốc được chuyển hóa qua gan. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl - didesmethyl - chlorpheniramine và một số chất chưa xác định.
Thải trừ
Thuốc thải trừ qua thận. Thời gian bán thải của thuốc là 14 – 25 giờ. Ở bệnh nhân suy gan, suy thận có thể tăng thời gian bán thải của dexchlorpheniramine.
Cách dùng Thuốc chống dị ứng Beno BenoBoston
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 3 – 4 lần/ngày.
Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1/2 viên/lần x 2 lần/ngày (dùng vào buổi sáng và buổi tối).
Liều có thể được giảm xuống còn 1 viên mỗi 2 ngày, là liều thấp nhất có hiệu quả.
Thời gian điều trị triệu chứng mày đay cấp tính là không quá 10 ngày. Do đó khi ngưng điều trị không cần giảm liều từ từ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều cấp: Gây nôn lập tức (cho bệnh nhân còn tỉnh) hay rửa dạ dày. Chưa thấy được hiệu quả của thẩm phân trong những trường hợp quá liều.
Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Không nên dùng chất kích thích. Có thể dùng thuốc tăng huyết áp để điều trị chứng hạ huyết áp. Các cơn co giật được xử lý tốt nhất với các thuốc làm giảm hoạt động có tác dụng ngắn hạn như thiopental. Duy trì cung cấp nước đầy đủ và kiểm soát chất điện giải trong huyết thanh và trong nước tiểu, đặc biệt chú ý cẩn thận đến sự cân bằng natri và kali. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc BenoBoston, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Betamethasone
Các tác dụng không mong muốn của betamethasone phần lớn liên quan đến liều lượng lớn, thời gian điều trị kéo dài hoặc trong vài tháng.
-
Rối loạn nước và chất điện giải: Hạ kali huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa, giữ nước, tăng huyết áp động mạch, suy tim sung huyết.
-
Chuyển hóa và nội tiết: Hội chứng Cushing do thuốc, ức chế tiết ACTH, đôi khi gây teo tuyến thượng thận vĩnh viễn, giảm dung nạp glucose, bộc phát bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, ức chế sự tăng trưởng ở trẻ em, kinh nguyệt không đều.
-
Cơ xương: Yếu cơ hoặc teo (do tăng dị hóa protein), loãng xương, gãy xương bệnh lý, (đặc biệt là xẹp đốt sống), hoại tử vô mạch chỏm xương đùi.
-
Tiêu hóa: Loét dạ dày – ruột, thủng và xuất huyết đường tiêu hoá, viêm tụy cấp tính đặc biệt là ở trẻ em.
-
Da: Mụn trứng cá, ban xuất huyết, bầm tím, rậm lông, vết thương lâu lành.
-
Thần kinh: Thường gặp: Hưng phấn, mất ngủ, phấn khích; hiếm gặp: Hưng cảm, mê sảng, co giật (toàn thể hoặc cục bộ); trạng thái trầm cảm sau khi ngưng thuốc.
-
Mắt: Đục thủy tinh thể, glaucoma.
Dexchlorpheniramine
-
Tác dụng thần kinh: An thần, buồn ngủ (biểu hiện này rõ ràng hơn khi bắt đầu điều trị), tác dụng kháng cholinergic như khô niêm mạc, táo bón, rối loạn điều tiết mắt, giãn đồng tử, đánh trống ngực, nguy cơ bí tiểu, hạ huyết áp tư thế, mất thăng bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc giảm tập trung (thường gặp ở người cao tuổi), mất phối hợp vận động, run, lú lẫn, ảo giác, kích động, lo lắng, mất ngủ (đặc biệt là ở trẻ sơ sinh).
-
Phản ứng dị ứng: Ban đỏ, chàm, ngứa, ban xuất huyết, có thể nổi mày đay khổng lồ, phù, hiếm khi bị phù mạch, sốc phản vệ.
-
Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Phì đại tuyến tiền liệt, Rối loạn tâm thần, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Bí tiểu, Tăng nhãn áp glocom, Nhiễm virus ( bệnh do virus), Nhiễm nấm
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Tiểu đường
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Boston