Thuốc Berlthyrox 100 Menarini điều trị thiểu năng tuyến giáp (4 vỉ x 25 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 33 phút
Thuốc Berlthyrox 100 Menarini điều trị thiểu năng tuyến giáp (4 vỉ x 25 viên)
Mô tả

Thuốc Berlthyrox 100 của Công ty Berlin-Chemie AG - Đức, với thành phần chính Natri Levothyroxine 100mcg x H2O. Đây là một chế phẩm hormone tuyến giáp có tác dụng điều trị nhược giáp, phòng ngừa tái phát bướu giáp lành. 

Thành phần có trong thuốc sẽ là tác nhân bổ sung hormone T3 và T4 nhằm đảm bảo sự ổn định của hormone tuyến giáp, điều hòa mọi hoạt động trong cơ thể ổn định nhất.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pháp Menarini
Số đăng ký VN-10763-10
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 25 Viên
Thành phần Levothyroxine
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Pháp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Berlthyrox 100

Thông tin thành phần Hàm lượng
Levothyroxine 100Mcg

Công dụng của Thuốc Berlthyrox 100

Chỉ định

Thuốc Berlthyrox 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dùng điều trị thay thế cho các trường hợp thiếu hormone giáp trạng (thiểu năng tuyến giáp).

  • Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau khi cắt bướu trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.
  • Điều trị bướu giáp lành tính trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.
  • Điều trị kết hợp trong các điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp sau khi đạt được tình trạng tuyến giáp bình thường.
  • Liệu pháp điều trị và thay thế trong các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp.
  • Xét nghiệm ức chế tuyến giáp.

Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Hormone tuyến giáp.

Mã ATC: H03AA01.

Berlthyrox chứa Levothyroxine tổng hợp có tác dụng giống với hormone tuyến giáp tự nhiên được tổng hợp chủ yếu từ tuyến giáp. Sau khi chuyển đổi một phần thành liothyronine (T3) tại gan và thận, thuốc đi vào các tế bào trong cơ thể, các tác dụng đặc hiệu của các hormone tuyến giáp được quan sát thay đối với sự phát triển, sự tăng trưởng và sự chuyển hóa của cơ thể.

Dược động học

Khi uống thuốc lúc đói, Levothyroxine được hấp thu tới 80%, chủ yếu ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 6h sau khi uống thuốc. Khi bắt đầu đợt điều trị, tác dụng khởi phát thường thấy sau 3 - 5 ngày. Thể tích phân bố thuốc vào khoảng 1/2l/kg. Trên 99% Levothyroxine trong cơ thể ở dạng kết hợp với protein huyết tương. Hệ số thanh thải chuyển hóa khoảng 1,2l huyết tương/ngày, thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan, thận, não và cơ. Do tỷ lệ kết hợp với protein huyết tương cao, nên các hormone tuyến giáp chỉ xuất hiện với số lượng nhỏ khi thẩm phân máu.

Cách dùng Thuốc Berlthyrox 100

Cách dùng

Liều hàng ngày được uống bằng cách nuốt toàn bộ viên thuốc với một lượng nước nhỏ vào buổi sáng, khi dạ dày rỗng, ít nhất là 1/2 giờ trước khi ăn sáng.

Trẻ em uống thuốc ít nhất là 1/2 giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Ngậm viên thuốc với một chút nước cho thuốc tan ra và trở thành hỗn dịch mịn (chỉ nên thực hiện cho mỗi lần uống), sau đó cho trẻ uống với thêm một chút nước.

Thời gian dùng thuốc Berlthyrox 100:

  • Suy giáp: Thông thường là dùng suốt đời.
  • Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp: Vài tháng hoặc vài năm cho đến suốt đời.
  • Điều trị bướu giáp lành tính: Vài tháng hoặc vài năm hoặc suốt đời.
  • Một đợt điều trị kéo dài từ 6 tháng cho đến 2 năm đối với điều trị bướu giáp lành tính. Nếu việc điều trị bằng Berlthyrox không mang lại kết quả mong muốn trong khoảng thời gian này thì có thể cân nhắc các liệu pháp điều trị khác.
  • Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp: Tùy theo thời gian điều trị các thuốc kháng giáp.
  • Các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật tuyến giáp: Thông thường là dùng suốt đời.

Bác sĩ sẽ là người quyết định thời gian sử dụng thuốc.

Liều dùng

Luôn luôn tuân thủ chính xác liều thuốc bác sĩ kê đơn. Hãy hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn chưa rõ.

Liều dùng hàng ngày cho từng cá thể nên được tính toán dựa trên các xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng. Việc bắt đầu điều trị hormone tuyến giáp phải đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi, ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành và những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp nặng hoặc kéo dài, ví dụ: Dùng liều khởi đầu thấp và sau đó tăng liều từ từ, phải thường xuyên kiểm tra nồng độ hormone tuyến giáp sau mỗi lần tăng liều.

Kinh nghiệm cho thấy, dùng liều thấp có tác dụng tốt đối với người nhẹ cân và những trường hợp bệnh nhân có bướu giáp nhân lớn.

Chỉ địnhLiều (mcg/ngày)
Suy giáp: Người lớn: (tăng 25 - 50mcg cho mỗi 2 - 4 tuần điều trị)Liều khởi đầu: 25 - 50
Liều tiếp theo: 100 - 200
Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp75 - 200
Điều trị bướu giáp lành tính trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường75 - 200
Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp50 - 100
Các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật tuyến giáp150 - 300
Xét nghiệm ức chế tuyến giáp khi xạ hình tuyến giáp200mcg/ngày (14 ngày sau khi xạ hình tuyến giáp)

Trẻ em dùng liều khởi đầu tối đa là 1/2 viên Berlthyrox (tương đương với 50mcg Natri Levothyroxine) mỗi ngày, trẻ mới sinh dùng 1/2 viên Berlthyrox (tương đương với 50mcg Natri Levothyroxine) mỗi ngày. Trong những trường hợp điều trị lâu dài, liều dùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tuổi và cân nặng của trẻ.

Bảng hướng dẫn liều dùng ở trẻ em:

TuổiLiều
(mcg/ngày)
Liều
(mcg/kg/ngày)
0 - 6 tháng25 - 5010 - 15
6 - 24 tháng50 - 758 - 10
2 - 10 tuổi75 - 1254 - 6
10 - 16 tuổi100 - 2003 - 4
> 16 tuổi100 - 2002 - 3

Đối với trẻ sơ sinh bị thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh, nên điều trị ngay càng sớm càng tốt để giúp cho sự phát triển bình thường của tâm thần vận động của trẻ. Nên điều chỉnh nồng độ Levothyroxine trong máu ở ngưỡng cao của giá trị bình thường trong 3 - 4 năm đầu tiên. Trong 6 tháng đầu đời, xét nghiệm nồng độ Levothyroxine trong máu có ý nghĩa hơn là nồng độ TSH (hormone kích thích tuyến giáp).

Trong một số trường hợp, quá trình bình thường hóa nồng độ TSH có thể mất tới 2 năm mặc dù cung cấp đầy đủ Levothyroxine. Nếu có thể, dùng dạng bào chế có hàm lượng hoạt chất thấp khi bắt đầu điều trị và khi tăng liều cho cả người lớn và trẻ em.

Khi điều trị lâu dài, nên chuyển sang dùng loại thuốc có hàm lượng hoạt chất cao.

Chú ý khi bẻ viên thuốc: Đặt viên thuốc trên một mặt phẳng nhẵn và cứng, để bề mặt có rãnh khía ở bên dưới, và dùng ngón tay ấn xuống sẽ chia được viên thuốc thành hai phần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, một số dấu hiệu điển hình của cường giáp có thể xảy ra: Tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực, yếu cơ, chuột rút, cảm giác nóng, tăng tiết mồ hôi, sốt, run đầu chi, bồn chồn, mất ngủ, sụt cân, nôn, tiêu chảy, đau đầu, rối loạn kinh nguyệt, tăng áp lực nội sọ. Hãy đi khám bác sĩ nếu các triệu chứng trên xảy ra.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không được uống gấp đôi liều nếu bạn quên uống liều trước đó, mà phải duy trì liều đang dùng.

Nếu bạn ngừng dùng Berlthyrox 100

Dùng Berlthyrox 100 đều đặn với liều lượng được kê đơn giúp cho việc điều trị bệnh thành công. Nếu việc điều trị gián đoạn hoặc phải dừng điều trị sớm thì có thể các triệu chứng của bệnh cũ lại tái diễn.

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào khác về việc dùng thuốc này, hãy hỏi bác sỹ hoặc dược sĩ của bạn.

Tác dụng phụ

Cũng giống như các thuốc khác, Berlthyrox 100 có thể gây các tác dụng phụ không mong muốn, mặc dù không phải tất cả đều gặp.

Các tần suất sau đây được dùng làm cơ sở để đánh giá tần suất các tác dụng phụ không mong muốn.

  • Rất phổ biến (≥ 1/10) khi xuất hiện > 1 người trong mỗi 10 người sử dụng thuốc.
  • Phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10) khi xuất hiện từ 1 - 10 người trong mỗi 100 người sử dụng thuốc.
  • Không phổ biến (≥ 1/1000 và < 1/100) khi xuất hiện từ 1 - 10 người trong mỗi 1000 người sử dụng thuốc.
  • Hiếm (≥ 1/10.000 và < 1/1.000) khi xuất hiện từ 1 - 10 người trong mỗi 10.000 người sử dụng thuốc.
  • Rất hiếm (<1/10.000) khi xuất hiện < 1 người trong mỗi 10.000 người sử dụng thuốc.

Nếu sử dụng đúng cách, sẽ không có tác dụng phụ không mong muốn trong suốt quá trình điều trị với Berlthyrox 100. Trong trường hợp cá biệt, khi liều dùng không được dung nạp tốt hoặc tăng liều quá nhanh trong giai đoạn mới điều trị thì các triệu chứng điển hình của cường giáp có thể xảy ra, như: Tim đập nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, run đầu chi, bồn chồn, mất ngủ, tăng tiết mồ hôi, cảm giác nóng, sốt, sụt cân, nôn, tiêu chảy, đau đầu, yếu cơ, chuột rút, rối loạn kinh nguyệt, tăng áp lực não.

Sau khi hỏi ý kiến bác sĩ điều trị, nên giảm liều hàng ngày hoặc ngừng thuốc trong vài ngày. Ngay sau khi hết các tác dụng phụ này, có thể dùng lại thuốc nhưng thận trọng về liều dùng.

Trong trường hợp quá mẫn với Levothyroxine hoặc bất cứ tá dược nào, phản ứng dị ứng có thể xảy ra bao gồm: Mày đay, co thắt phế quản dẫn đến khó thở và phù thanh quản. Rất hiếm có báo cáo xảy ra shock phản vệ. Hãy đến khám bác sỹ ngay lập tức nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra.

Nếu bất cứ các tác dụng phụ không mong muốn trở nên trầm trọng, hoặc nếu bạn thầy xuất hiện bất cứ tác dụng phụ không mong muốn nào chưa được liệt kê trong tờ thông tin kê toa, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Chống chỉ định

Suy thận, Á vảy nến, Cơn đau thắt ngực

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.