Thuốc Bermoric Hadiphar điều trị tiêu chảy cấp (25 vỉ x 5 viên)
| Mô tả |
Thuốc Bermoric là sản phẩm của Công ty CP Dược Hà Tĩnh (Hadiphar). Đây là thuốc không kê đơn thuộc nhóm OTC có tác dụng điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hadiphar |
| Số đăng ký | VD-12739-10 |
| Dạng bào chế | Viên nang |
| Quy cách | Hộp 25 Vỉ x 4 Viên |
| Thành phần | Berberine, Mộc hương, Loperamid... |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Bermoric
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Berberine | 50mg |
| Mộc hương | 100mg |
| Loperamid | 1g |
| Tinh bột mì | 300mg |
| Talc | 75mg |
| Magnesi stearat | 3mg |
Công dụng của Thuốc Bermoric
Chỉ định
Thuốc Bermoric Hadiphar được chỉ định đứng hàng thứ 2 trong điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.
Dược lực học
Berberin
Berberin clorid là alcaloid của cây vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., Syn. Menispernum fenestratum Gaertn ), họ Tiết dê (Menispermaceae). Trong đông y, Berberin được xem là vị thuốc có tính thanh nhiệt, giải độc và kiện tỳ.
Berberin có vị đắng, tính hàn. Berberin có tác dụng tống mật. Phối hợp với một thuốc lợi mật như cynarin để điều trị viêm túi mật.
Berberin còn có tác dụng trên đơn bào Entamoeba histolytica, trực khuẩn lỵ Shigella dysenteriae. Berberin dùng ngoài để rửa mắt, điều trị ung nhọt, lở loét. Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại trong ruột lâu: Thuận tiện cho điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, lỵ, viêm ruột.
Mộc Hương
Trên thực nghiệm, Mộc hương có tác dụng chống co thắt cơ ruột trực tiếp làm giảm nhu động ruột. Thuốc có tác dụng kháng Histamin và acetylcholin, chống co thắt phế quản, trực tiếp làm giãn cơ trơn của phế quản.
Nồng độ tinh dầu 1:3.000 có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng và trắng sinh trưởng.
Dược động học
Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại lâu trong ruột, thuận tiện cho tác dụng trị nhiễm khuẩn đường ruột. Bài tiết qua phân.
Cách dùng Thuốc Bermoric
Cách dùng
Uống trọn viên thuốc với một ly nước đầy.
Liều dùng
Người lớn
Uống 4 - 5 viên lần/ngày 2 - 3 lần.
Trẻ em
Uống 1 - 2 viên lần/ngày 2 - 3 lần.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón kích thích đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60mg loperamid.
Điều trị
Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2mg naloxon (0.01mg/kg cho trẻ em). Có thể nhắc lại nếu cần. Tổng liều có thể tới 10mg.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi uống lại liều đã quên, thường nên uống lại liều đã quên chỉ sau 1 - 2 tiếng tính từ thời gian quên liều.
Tác dụng phụ
Thuốc Bermoric được hấp thu tốt tuy nhiên cũng dễ gây kích thích co bóp dạ con. Hầu hết tác dụng phụ thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa.
Thường gặp:
Tiêu hoá: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.
Ít gặp:
- Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
- Tiêu hoá: Chướng bụng, khô miệng, nôn.
Hiếm gặp:
- Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.
- Da: Dị ứng.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hadiphar