Dung dịch Berodual Boehringer hỗ trợ giãn phế quản (20ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 40 phút
Dung dịch Berodual Boehringer hỗ trợ giãn phế quản (20ml)
Mô tả

Dung dịch khí dung Berodual 20ml được sản xuất bởi Công ty Boehringer Ingelheim, có thành phần chính là ipratropium bromide fenoterol hydrobromide. Berodual là một thuốc giãn phế quản để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính với hạn chế luồng khí có hồi phục như hen phế quản và đặc biệt viêm phế quản mạn có hoặc không có khí phế thũng.

Thuốc Berodual 20ml được bào chế dưới dạng dung dịch khí dung, hộp 1 chai 20ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Boehringer
Số đăng ký VN-16958-13
Dạng bào chế Dung dịch
Quy cách Chai x 20ml
Thành phần Fenoterol, Ipratropium
Nhà sản xuất Brazil
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch Berodual

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fenoterol 500mcg
Ipratropium 250mcg

Công dụng của Dung dịch Berodual

Chỉ định

Thuốc Berodual 20ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Berodual là một thuốc giãn phế quản để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính với hạn chế luồng khí có hồi phục như hen phế quản và đặc biệt viêm phế quản mạn có hoặc không có khí phế thũng. Nên cân nhắc điều trị kết hợp với thuốc kháng viêm cho những bệnh nhân hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) đáp ứng với steroid.

Dược lực học

Berodual chứa hai hoạt chất giãn phế quản: Ipratropium bromide tác dụng kháng cholinergic và fenoterol hydrobromide chất chủ vận beta. 

Ipratropium bromide

Là hợp chất amoni bậc 4 với tác dụng kháng cholinergic (ức chế đối giao cảm). Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, nó ức chế các phản xạ qua trung gian thần kinh phế vị bằng cách đối kháng tác dụng của acetylcholine, chất trung gian hóa học được tiết ra từ thần kinh phế vị.

Kháng cholinergic ngăn ngừa sự tăng nồng độ nội bào của Ca++ là hậu quả của sự tương tác giữa acetylcholine với các thụ thể muscarinic tại cơ trơn phế quản. Sự giải phóng Ca++ thông qua trung gian hệ thống thông tin thứ phát chứa IP3 (inositol triphosphate) và DAG (diacylglycerol).

Tác dụng giãn phế quản sau khi hít ipratropium bromide chủ yếu là tác dụng đặc hiệu tại chỗ, không có tác dụng toàn thân.

Bằng chứng tiền lâm sàng và lâm sàng không cho thấy tác dụng gây hại của ipratropium bromide trên sự tiết chất nhày, sự thanh thải chất nhày và trao đổi khí ở đường hô hấp.

Fenoterol hydrobromide

Là một thuốc giống giao cảm tác dụng trực tiếp, kích thích chọn lọc trên thụ thể beta2, trong khoảng điều trị. Tác dụng kích thích thụ thể beta2 đạt được khi dùng liều cao hơn (như sử dụng trong ức chế co bóp tử cung). Việc gắn kết các thụ thể beta2, hoạt hóa adenyl cyclase qua protein Gs có đặc tính kích thích.

Sự gia tăng AMP vòng hoạt hóa protein kinase A sau đó là các protein phosphorylates đích tại các tế bào cơ trơn. Điều này lần lượt dẫn đến sự phosphoryl hóa myosin kinase chuỗi nhẹ, ức chế thủy phân phosphoinositide, và mở kênh kali được hoạt hóa bởi canxi với độ dẫn cao.

Fenoterol hydrobromide làm giãn cơ trơn phế quản và mạch máu và bảo vệ để chống lại tác nhân gây co thắt phế quản như histamine, methacholine, không khí lạnh, và các chất gây dị ứng (đáp ứng sớm). Sau điều trị cấp, việc giải phóng các chất trung gian gây co thắt phế quản và gây viêm từ các dưỡng bào bị ức chế. Hơn nữa có sự tăng thanh thải chất nhày sau khi dùng fenoterol (0,6 mg).

Nồng độ cao trong huyết tương, thường đạt được sau khi uống, hoặc hơn nữa khi dùng đường tĩnh mạch, gây ức chế co bóp tử cung. Cũng ở liều cao hơn đã thấy tác dụng trên chuyển hóa: Phân hủy lipid và glycogen, tăng glucose huyết và giảm kali huyết - gây nên bởi sự tăng hấp thu K chủ yếu vào cơ vẫn.

Tác dụng chủ vận beta trên tim như tăng nhịp tim và co bóp tim được gây ra bởi tác dụng trên mạch của fenoterol, kích thích thụ thể beta2 trên tim và tại liều cao hơn liều điều trị, kích thích thụ thể beta2. Cũng như các thuốc chủ vận beta khác, đã có báo cáo kéo dài khoảng QTc. Đối với fenoterol bơm xịt định liều (MID) những báo cáo trên là riêng lẻ và quan sát thấy khi dùng liều cao hơn khuyến cáo. Tuy nhiên nồng độ toàn thân sau khi dung (UDVs, dung dịch khí dung) có thể cao hơn so với MDI tại liều khuyến cáo.

Chưa thiết lập ý nghĩa lâm sàng. Run là tác dụng thường gặp của các thuốc chủ vận beta. Không như tác dụng trên cơ trơn phế quản, có thể xuất hiện dung nạp với các tác dụng toàn thân của các chất chủ vận beta. 

Sử dụng đồng thời hai hoạt chất này gây giãn phế quản tác dụng trên các vị trí dược lý khác nhau. Hai hoạt chất này bổ sung cho nhau tác dụng giãn cơ phế quản và cho phép sử dụng điều trị rộng rãi trong các bệnh phế quản phổi liên quan đến co thắt đường hô hấp. Do tác dụng bổ sung này mà chỉ cần một tỷ lệ rất thấp thành phần chủ vận beta là đã đạt được tác dụng như mong đợi, tạo điều kiện cho việc chỉnh liều phù hợp ở từng bệnh nhân với ít phản ứng ngoại ý.

Ở những bệnh nhân hen và COPD, đã thấy hiệu quả tốt hơn so với khi dùng ipratropiun hoặc fenoterol riêng lẻ. Hai nghiên cứu (một trên bệnh nhân hen, một trên bệnh nhân COPD) đã chứng minh Berodual cho hiệu quả tương tự như liều gấp đôi của fenoterol không dùng cùng ipratropium nhưng dung nạp tốt hơn trong những nghiên cứu đáp ứng với liều tích lũy.

Trong co thắt phế quản cấp, Berodual 20ml có tác dụng nhanh và do đó thích hợp để điều trị các cơn hen cấp.

Dược động học

Tác dụng điều trị của việc kết hợp ipratropium bromide và fenoterol hydrobromide là tác dụng tại chỗ trên đường hô hấp. Do đó tác dụng dược lực của việc gây giãn phế quản không liên quan đến dược động học của các hoạt chất trong chế phẩm.

Nhìn chung sau khi hít, từ 10% đến 39% liều dùng vào phổi, phụ thuộc dạng bào chế, kỹ thuật hít và thiết bị, trong khi phần còn lại của liều dùng đọng ở ống ngậm, miệng và đường hô hấp trên (hầu họng). Liều được phân phối vào đường hô hấp sau khi hít qua bình định liều chửa HFA 134a hoặc chất đây CFC là như nhau.

Phần thuốc vào phổi nhanh chóng vào vòng tuần hoàn (trong vòng vài phút). Lượng thuốc vào hầu họng được nuốt xuống từ từ và qua đường tiêu hóa. Do đó tiếp xúc toàn thân phụ thuộc vào sinh khả dụng của cả đường uống lẫn từ phổi.

Sau khi hít ipratropium bromide và fenoterol hydrobromide với HFA 134a hoặc chất đẩy CFC, việc bài tiết qua nước tiểu tích lũy 24 giờ được chứng minh là tương tự cho các hoạt chất và dạng bào chế HFA 134a và CFC có thể coi là tương đương sinh học.

Không có bằng chứng về sự khác biệt dược động học cho các thành phần trong công thức kết hợp so với đơn chất.

Fenoterol hydrobromide 

Lượng thuốc nuốt vào chủ yếu được chuyển hóa thành dạng liên hợp sulphate. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống thấp (khoảng 1,5%). 

Khoảng 40% thuốc liên kết với protein huyết tương.

Những nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột cho thấy fenoterol và chất chuyển hóa của nó không qua hàng rào máu não. Fenoterol có tổng thanh thải 1,8l/phút và thanh thải qua thận là 0,27l/phút.

Sau khi uống, tổng lượng đánh dấu phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu khoảng 39% liều dùng và tổng lượng đánh dấu phóng xạ được bài tiết qua phần là 40,2% liều dùng trong vòng 48 giờ.

Ipratropium bromide 

Bài tiết qua thận tích lũy (0 - 24 giờ) của ipratropium (hợp chất gốc) là dưới 1% liều uống và khoảng 3 đến 13% liều hít qua bình hít định liều Berodual. Dựa trên dữ liệu này, sinh khả dụng toàn thân của ipratropium bromide dạng uống và hít tương ứng khoảng 2% và 7 đến 28%. Điều này cho thấy tỷ lệ liều nuốt vào của ipratropium bromide không đóng góp đáng kể vào nồng độ toàn thân.

Thời gian bán thải của pha thải trừ cuối khoảng 1,6 giờ. Ipratropium có tổng lượng thanh thải là 2,3l/phút và thanh thải qua thận là 0,9l/phút. Sau tiêm tĩnh mạch khoảng 60% liều dùng được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ quá trình oxy hóa. Trong một nghiên cứu cân bằng bài tiết, sự bài tiết qua thận tích lũy (6 ngày) của thuốc đánh dấu phóng xạ (bao gồm thành phần gốc và tất cả các chất chuyển hóa) là 9,3% sau uống và 3,2% sau hít.

Tổng lượng chất đánh dấu phóng xạ bài tiết qua phần là 88,5% sau uống và 69,4% sau hít. Thời gian bán thải trừ của thuốc đánh dấu phóng xạ (thành phần gốc và chất chuyển hóa) là 3,6 giờ. Liên kết của chất chuyển hoá chính qua nước tiểu với thụ thể muscarinic là không đáng kể và các chất chuyển hóa này được cho là không có tác dụng.

Cách dùng Dung dịch Berodual

Cách dùng

Dung dịch khí dung chỉ được sử dụng để hít với thiết bị khí dung phù hợp và không được uống.

Pha loãng liều đề nghị với nước muối sinh lý để đạt thể tích 3 - 4ml và khí dung cho đến khi hết dung dịch.

Không pha loãng Berodual dung dịch khí dung với nước cất. Nên pha loãng dung dịch trước mỗi lần sử dụng, và bỏ phần dung dịch đã pha không dùng đến.

Nên khí dung ngay dung dịch sau khi chuẩn bị. 

Có thể kiểm soát thời gian khí dung bằng thể tích dung dịch pha loãng.

Dung dịch Berodual khí dung có thể được sử dụng bằng các thiết bị khí dung có sẵn trên thị trường. Lượng thuốc toàn thân và tại phổi phụ thuộc vào thiết bị khí dung được sử dụng và có thể cao hơn so với Berodual bình xịt định liều HFA và CFC tùy thuộc vào hiệu quả của thiết bị.

Nếu có oxy gắn tường, dung dịch được dùng tốt nhất với lưu lượng khí 6 - 8l/phút.

Bệnh nhân nên tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về cách sử dụng, bảo dưỡng và vệ sinh thiết bị khí dung.

Liều dùng

Nên điều chỉnh liều dùng theo yêu cầu của từng bệnh nhân. Bệnh nhân nên được theo dõi y khoa trong thời gian điều trị. Trừ khi có sự kê đơn khác, liều khuyến cáo như sau (thông thường nên bắt đầu điều trị với liều khuyến cáo thấp nhất).

Người lớn (kể cả người cao tuổi) và thanh thiếu niên trên 12 tuổi 

Cơn hen cấp 

1ml (20 giọt) là đủ để giảm nhanh triệu chứng trong nhiều trường hợp cơn hen cấp nhẹ đến trung bình. 

Trong trường hợp nặng, như bệnh nhân trong phòng cấp cứu không đáp ứng với liều nêu trên, có thể cần dùng liều cao hơn đến 2,5ml (50 giọt). 

Trong những trường hợp đặc biệt có thể dùng liều đến 4,0ml (80 giọt) dưới sự giám sát y khoa. 

Trong trường hợp co thắt phế quản trung bình hoặc cần thông khí hỗ trợ thì nên dùng liều thấp hơn 0,5ml (10 giọt).

Trẻ em 6 - 12 tuổi

Cơn hen cấp 

0,5 - 1ml (10 - 20 giọt) là đủ để giảm nhanh triệu chứng trong nhiều trường hợp. 

Trong trường hợp nặng, có thể cần liều cao đến 2ml (40 giọt). 

Trong trường hợp nặng đặc biệt có thể dùng liều đến 3,0ml (60 giọt) dưới sự giám sát y khoa. 

Trong trường hợp co thắt phế quản trung bình hoặc cần hỗ trợ thông khí thì nên dùng liều thấp hơn 0,5ml (10 giọt).

Trẻ dưới 6 tuổi (thể trọng dưới 22 kg)

Do thông tin còn giới hạn ở nhóm tuổi này nên khuyến cáo dùng theo liều dưới đây dưới sự giám sát y khoa: Khoảng 25 mcg ipratropium bromide và 50mcg fenoterol hydrobromide/kg thể trọng/liều, tối đa 0,5ml (10 giọt).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng 

Tác dụng quá liều chủ yếu liên quan đến fenoterol. Các triệu chứng gặp phải khi quá liều là các triệu chứng do kích thích beta adrenergic quá mức, chủ yếu là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, run, tăng huyết áp, hạ huyết áp, áp lực mạch đập rộng, đau thắt ngực, loạn nhịp và đỏ bừng mặt. Cũng quan sát thấy nhiễm toan chuyển hóa khi dùng fenoterol với liều cao hơn liều khuyến cáo điều trị được chỉ định cho Berodual 20ml.

Các triệu chứng khi quá liều ipratropium bromide thường nhẹ (như khô miệng, rối loạn thị giác do điều tiết) do nồng độ toàn thân của ipratropium dùng qua đường hít là rất thấp.

Điều trị 

Sử dụng thuốc an thần, thuốc ngủ, điều trị trong đơn vị chăm sóc đặc biệt trong các trường hợp nặng.

Các thuốc ức chế thụ thể beta2 tốt nhất là chọn lọc trên beta, là thuốc giải độc đặc hiệu phù hợp, tuy nhiên, phải lưu ý khả năng tăng tắc nghẽn phế quản và nên điều chỉnh liều thận trọng ở những bệnh nhân hen phế quản hoặc COPD do nguy cơ co thắt phế quản nặng diễn tiến xấu có thể gây tử vong.

Làm gì khi quên 1 liều? 

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Berodual 20ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Nhiều tác dụng ngoại ý dưới đây có thể do tác dụng kháng cholinergic và chủ vận beta của Berodual. Điều trị Berodual dạng hít có thể cho thấy các triệu chứng kích thích tại chỗ. Các phản ứng bất lợi với thuốc được xác định từ các dữ liệu thu được trong các thử nghiệm lâm sàng và cảnh giác dược trong thời gian sử dụng thuốc.

Những tác dụng phụ thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là ho, khô miệng, đau đầu, run, viêm họng, buồn nôn, chóng mặt, khó thở, nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, nôn, tăng huyết áp tâm thu và bồn chồn.

Rối loạn hệ miễn dịch

Phản ứng phản vệ.

Quá mẫn.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Giảm kali máu.

Rối loạn tâm thần

Bồn chồn. 

Lo lắng. 

Rối loạn tâm thần.

Rối loạn hệ thần kinh

Đau đầu. 

Run.

Chóng mặt.

Rối loạn mắt

Glô-côm.

Tăng áp lực nội nhãn.

Rối loạn điều tiết. 

Giãn đồng tử.

Nhìn mờ. 

Đau mắt. 

Phù giác mạc. 

Xung huyết kết mạc. 

Nhìn thấy hào quang.

Rối loạn tim mạch

Nhịp tim nhanh.

Đánh trống ngực. 

Loạn nhịp tim.

Rung nhĩ. 

Nhịp nhanh trên thất. 

Thiếu máu cơ tim.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ho. 

Viêm họng. 

Khó phát âm. 

Co thắt phế quản. 

Kích thích họng. 

Phù hầu họng. 

Co thắt thanh quản. 

Co thắt phế quản nghịch lý. 

Khô họng.

Rối loạn tiêu hóa

Buồn nôn. 

Nôn. 

Khô miệng. 

Viêm miệng. 

Viêm lưỡi.

Rối loạn nhu động đường tiêu hóa. 

Tiêu chảy.

Táo bón. 

Phù miệng.

Rối loạn da và mô dưới da

Mày đay.

Phát ban.

Ngứa. 

Phù mạch. 

Tăng tiết mồ hôi.

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết

Yếu cơ. 

Co thắt cơ. 

Đau cơ.

Rối loạn thần và tiết niệu

Ứ nước tiểu.

Xét nghiệm

Tăng huyết áp tâm thu. 

Giảm huyết áp tâm trương.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Berodual 20ml, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.