Dung dịch pha truyền Bestdocel 80mg Điều trị ung thư vú, phổi Hộp 4ml
| Mô tả |
Bestdocel 80mg/4ml là sản phẩm của Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) với thành phần chính là Docetaxel. Thuốc được chỉ định điều trị ung thư tiến xa tại chỗ hoặc di căn của vú, phổi, đầu-cổ, tiền liệt tuyến, dạ dày, buồng trứng, cổ tử cung và ung thư chưa rõ nguyên phát. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Bidiphar |
| Số đăng ký | 893114092823 |
| Dạng bào chế | Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền |
| Quy cách | Hộp x 4ml |
| Thành phần | Docetaxel |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc tiêm Bestdocel 80mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Docetaxel | 80mg |
Công dụng của Thuốc tiêm Bestdocel 80mg
Chỉ định
Ung thư vú:
Docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid được chỉ định để điều trị phối hợp cho bệnh nhân bị:
- Ung thư vú có tổn thương hạch, có thể mổ được.
- Ung thư vú không có tổn thương hạch, có thể mổ được.
Đối với bệnh nhân ung thư vú có thể mổ được, không có tổn thương hạch, điều trị phối hợp nên được khu trú ở những bệnh nhân thích hợp để được hóa trị theo các tiêu chuẩn quốc tế được thiết lập về điều trị ung thư vú giai đoạn đầu.
Docetaxel kết hợp với doxorubicin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn - những bệnh nhân này chưa được điều trị trước đó bằng liệu pháp gây độc tế bào đối với ung thư này.
Liệu pháp đơn liệu với docetaxel được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp gây độc tế bào. Liệu pháp hóa trị trước đó nên có một tác nhân nhóm anthracyclin hoặc một tác nhân alkyl hóa.
Docetaxel kết hợp với trastuzumab được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú di căn - bệnh nhân có khối u biểu hiện quá mức HER2 và bệnh nhân trước đây chưa được hóa trị liệu đối với bệnh di căn này.
Docetaxel kết hợp với capecitabin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp hóa trị gây độc tế bào. Liệu pháp trước đó nên có một tác nhân nhóm anthracyclin.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
Docetaxel được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp hóa trị liệu trước đó.
Docetaxel kết hợp với cisplatin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn, không thể phẫu thuật được; ở những bệnh nhân chưa được dùng liệu pháp hóa trị liệu trước đó đối với bệnh ung thư này.
Ung thư tuyến tiền liệt:
Docetaxel kết hợp với prednison hoặc prednisolon được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt di căn và kháng hormon.
Ung thư dạ dày:
Docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày di căn bao gồm cả ung thư biểu mô tuyến vùng nối giữa dạ dày thực quản - những bệnh nhân này chưa được dùng liệu pháp hóa trị liệu trước đó đối với bệnh ung thư di căn này.
Ung thư vùng đầu và cổ:
Docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định để điều trị dẫn đầu cho bệnh nhân bị ung thư tế bào vảy vùng đầu và cổ tiến xa tại chỗ.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư
Mã ATC: L01CD02
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng:
Docetaxel là thuốc chống ung thư, tác động bằng cách thúc đẩy sự lắp ráp tubulin thành các vi ống bền vững và ức chế sự tách rời của chúng dẫn đến giảm đáng kể lượng tubulin tự do.
Sự gắn kết của docetaxel với các vi ống không ảnh hưởng đến số lượng tiền tơ (protofilament).
In vitro, docetaxel đã được phát hiện làm phá vỡ mạng lưới vi ống trong tế bào, thành phần cần thiết cho các chức năng sống tế bào trong pha nguyên phân và kỳ trung gian.
Tác dụng dược lực học: In vitro, docetaxel được chứng minh là có độc tính tế bào chống nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau ở chuột và người và chống lại các tế bào ung thư vừa mới được cắt bỏ trên người trong các thử nghiệm nhân dòng vô tính.
Docetaxel đạt được nồng độ nội bào cao với thời gian lưu trú dài trong tế bào. Ngoài ra, docetaxel còn có hoạt tính trên một số, chứ không phải tất cả, dòng tế bào biểu hiện thái quá p-glycoprotein được mã hóa bởi gen kháng đa thuốc. In vivo, docetaxel không phụ thuộc thời gian dùng thuốc và có hoạt tính chống ung thư thực nghiệm với phổ rộng chống các các khối u tiến xa được cấy ghép ở chuột và người.
Dược động học
Hấp thu:
Dược động học của docetaxel đã được đánh giá ở bệnh nhân ung thư sau khi dùng liều 20 - 115 mg/ml trong các nghiên cứu
giai đoạn I. Đặc tính động học của docetaxel là không phụ thuộc liều và phù hợp với mô hình dược động học ba ngăn với
thời gian bán thải của các pha A, B và Y lần lượt là 4 phút; 36 phút và 11,1 giờ. Pha muộn một phần là do docetaxel đi ra khỏi ngăn ngoại biên tương đối chậm.
Phân bố:
Sau dùng một liều 100 mg/m tiêm truyền trong 1 giờ, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được là 3,7 ng/ml với giá trị AUC tương ứng là 4,6 h.ug/ml. Các giá trị trung bình của độthanh thải toàn thân và thể tích phân bố ở trạng thái ổn định lần lượt là 21 L/h/mẻ và 113 L. Sự biến thiên giữa các cá thể về độ thanh thải toàn thân là khoảng 50%. Hơn 95% docetaxel được gắn kết với protein huyết tương.
Thải trừ:
Một nghiên cứu về 14C-docetaxel đã được tiến hành ở ba bệnh nhân ung thư. Docetaxel được thải trừ trong cả nước tiểu và phân sau khi bị oxy hóa nhóm ester tert-butyl qua trung gian cytochrom P450, trong bảy ngày, bài tiết qua nước tiểu và phân tương ứng chiếm khoảng 6% và 75% lượng đồng vị phóng xạ được sử dụng. Khoảng 80% lượng đồng vị phóng xạ thu được trong phân được bài tiết trong 48 giờ đầu tiên dưới dạng 1 chất chuyển hóa chính, không có hoạt tính và 3 chất chuyển hóa phụ, không có hoạt tính và một lượng rất ít docetaxel dạng không đổi.
Dân số đặc biệt:
Tuổi và giới tính:
Một phân tích dược động học đã được thực hiện với docetaxel ở 577 bệnh nhân. Các thông số dược động học được ước tính theo mô hình nghiên cứu này rất giống với dữ liệu dược động học được ước tính từ các nghiên cứu giai đoạn I. Dược động học của docetaxel không thay đổi theo tuổi hoặc giới tính.
Suy gan:
Ở một số ít bệnh nhân (n = 23) có dữ liệu hóa lâm sàng gợi ý có suy gan nhẹ đến trung bình (ALT, AST ≥ 1,5 lần giới hạn trên
của trị số bình thường (ULN) kèm theo phosphatase kiềm ≥ 2,5 lần ULN), tổng độ thanh thải thấp hơn 27% mức trung bình.
Ở dịch:
Độ thanh thải của docetaxel không bị thay đổi ở bệnh nhân có tình trạng ứ dịch nhẹ đến trung bình và chưa có dữ liệu sẵn có ở bệnh nhân bị ứ dịch nặng.
Liệu pháp điều trị kết hợp:
Doxorubicin:
Khi dùng kết hợp, docetaxel không ảnh hưởng đến độ thanh thải của doxorubicin và các nồng độ trong huyết tương của doxorubicinol (một chất chuyển hóa của doxorubicin). Dược động học của docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamid không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời.
Capecitabin:
Nghiên cứu giai đoạn I đánh giá ảnh hưởng của capecitabin đối với dược động học của docetaxel và ngược lại, cho thấy không có ảnh hưởng bởi capecitabin trên dược động học của docetaxel (Cmax và AUC) và không có ảnh hưởng bởi docetaxel trên dược động học của chất chuyển hóa liên quan capecitabin 5'-DFUR.
Cisplatin:
Độ thanh thải của docetaxel trong liệu pháp kết hợp với cisplatin tương tự như trong liệu pháp đơn trị. Mô tả được động học của cisplatin được sử dụng ngay sau khi truyền docetaxel tương tự như trong liệu pháp đơn trị cisplatin.
Cisplatin và 5-fluorouracil:
Sự kết hợp của docetaxel, cisplatin và 5-fluorouracil ở 12 bệnh nhân có các khối u rắn không ảnh hưởng đến dược động học của từng thuốc.
Prednison và dexamethason:
Ảnh hưởng của prednison trên dược động học của docetaxel được sử dụng trước với dexamethason đã được nghiên cứu ở 42 bệnh nhân.
Prednison:
Không thấy ảnh hưởng của prednison trên dược động học của docetaxel.
Cách dùng Thuốc tiêm Bestdocel 80mg
Cách dùng
Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch. Việc sử dụng docetaxel nên dành cho các đơn vị chuyên dùng hóa trị độc tế bào và chỉ được dùng dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn về sử dụng hóa trị chống ung thư.
Liều dùng
Việc sử dụng docetaxel nên dành cho các đơn vị chuyên dùng hóa trị độc tế bào và chỉ được dùng dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn về sử dụng hóa trị chống ung thư.
* Đối với bệnh nhân người lớn:
Liều khuyến cáo:
Đối với ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư dạ dày, ung thư vùng đầu cổ, có thể dùng corticosteroid uống trước, như dexamethason 16 mg/ngày (tức: 8 mg x 2 lần/ngày) dùng trong 3 ngày, bắt đầu từ 1 ngày trước khi dùng docetaxel, trừ khi có chống chỉ định. Dự phòng bằng G-CSF có thể được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học.
Đối với ung thư tuyến tiền liệt, sử dụng đồng thời prednison hoặc prednisolon, thuốc dùng trước được khuyến cáo là uống dexamethason 8 mg, 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi tiêm truyền docetaxel.
Docetaxel được tiêm truyền trong một giờ, mỗi ba tuần một lần.
Ung thư vú:
Docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid được chỉ định để điều trị phối hợp cho bệnh nhân bị:
- Ung thư vú có tổn thương hạch, có thể mổ được.
- Ung thư vú không có tổn thương hạch, có thể mổ được.
Đối với bệnh nhân ung thư vú có thể mổ được, không có tổn thương hạch, điều trị phối hợp nên được khu trú ở những bệnh nhân thích hợp để được hóa trị theo các tiêu chuẩn quốc tế được thiết lập về điều trị ung thư vú giai đoạnđầu.
Docetaxel kết hợp với doxorubicin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn – những bệnh nhân này chưa được điều trị trước đó bằng liệu pháp gây độc tế bào đối với ung thư này.
Liệu pháp đơn liệu với docetaxel được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp gây độc tế bào. Liệu pháp hóa trị trước đó nên có một tác nhân nhóm anthracyclin hoặc một tác nhân alkyl hóa.
Docetaxel kết hợp với trastuzumab được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú di căn – bệnh nhân có khối u biểu hiện quá mức HER2 và bệnh nhân trước đây chưa được hóa trị liệu đối với bệnh di căn này.
Docetaxel kết hợp với capecitabin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp hóa trị gây độc tế bào. Liệu pháp trước đó nên có một tác nhân nhóm anthracyclin.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
Ở những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ chưa dùng hóa trị, liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 tiếp theo là truyền ngay cisplatin 75 mg/m2 trong 30 – 60 phút. Trong điều trị sau khi thất bại với hoá trị platinum trước đó, liều khuyến cáo docetaxel là 75 mg/m2 dùng đơn trị.
Ung thư tuyến tiền liệt:
Liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2. Dùng liên tục prednison hoặc prednisolon 5 mg uống hai lần mỗi ngày.
Ung thư dạ dày:
Liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, truyền tĩnh mạch từ 1 đến 3 giờ (cả 2 đều chỉ dùng vào ngày 1), tiếp theo là 5-fluorouracil 750 mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ dùng trong 5 ngày, bắt đầu dùng sau khi truyền xong cisplatin. Điều trị được lặp lại mỗi 3 tuần. Bệnh nhân phải được dùng thuốc chống nôn và bù nước thích hợp trước khi sử dụng cisplatin. Dự phòng bằng G-CSF nên được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học.
Ung thư vùng đầu và cổ:
Bệnh nhân phải được dùng trước thuốc chống nôn và bù nước thích hợp (trước và sau khi dùng cisplatin). Dự phòng bằng G-CSF có thể được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học. Tất cả các bệnh nhân trong các nhóm nghiên cứu TAX 323 và TAX 324 sử dụng docetaxel đã dự phòng bằng kháng sinh.
Hóa trị dẫn đầu tiếp theo là xạ trị (nghiên cứu TAX 323):
Để điều trị dẫn đầu đối với ung thư tế bào vảy vùng đầu – cổ tiến xa tại chỗ không mổ được (SCCHN), liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2 truyền trong 1 giờ, vào ngày 1, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 5- fluorouracil với liều 750 mg/m2/ngày dùng trong 5 ngày. Phác đồ này được dùng mỗi 3 tuần một lần trong 4 chu kỳ. Sau khi hóa trị, bệnh nhân cần được xạ trị.
Hoá trị dẫn đầu tiếp theo là hóa – xạ trị (nghiên cứu TAX 324):
Để điều trị dẫn đầu cho bệnh nhân ung thư tế bào vảy vùng đầu – cổ tiến xa tại chỗ (không thể cắt bỏ được, xác suất chữa khỏi bệnh thấp khi mổ và nhằm bảo tồn cơ quan), liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 1, tiếp theo là cisplatin 100 mg/m2 truyền từ 30 phút đến 3 giờ, sau đó là truyền tĩnh mạch liên tục 5-fluorouracil 1000 mg/m2/ngày từ ngày 1 đến ngày 4. Phác đồ này được dùng mỗi 3 tuần một lần trong 3 chu kỳ. Sau khi hóa trị, bệnh nhân cần được hóa – xạ trị.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thuốc giải độc cho quá liều docetaxel. Trong trường hợp quá liều, cần giữ bệnh nhân tại một đơn vị chuyên khoa và theo dõi chặt chẽ các chức năng sinh tồn. Bệnh nhân nên được điều trị với G-CSF càng sớm càng tốt sau khi phát hiện quá liều. Các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp khác cần được áp dụng, nếu cần.
Tác dụng phụ
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Các phản ứng quá mẫn thường xảy ra trong vài phút sau khi bắt đầu truyền docetaxel và thường là nhẹ đến trung bình. Các triệu
chứng hay gặp nhất được báo cáo là đỏ bừng, phát ban có hoặc không có ngứa, thắt ngực, đau lưng, khó thở và sốt hoặc ớn lạnh.
Các phản ứng nặng được đặc trưng bởi hạ huyết áp và/hoặc co thắt phế quản hoặc phát ban/ban đỏ toàn thân.
Rối loạn hệ thần kinh:
Sự tiến triển của độc tính thần kinh ngoại biên nặng đòi hỏi phải giảm liều. Các dấu hiệu thần kinh cảm giác từ nhẹ đến trung
bình được đặc trưng bởi dị cảm, rối loạn cảm giác hoặc đau, bao gồm cả nóng bừng. Các ảnh hưởng thần kinh vận động chủ yếu là suy yếu.
Rối loạn da và mô dưới da:
Các phản ứng trên da có thể hồi phục đã được quan sát và thường được xem là nhẹ đến trung bình. Các phản ứng được đặc
trưng là phát ban bao gồm phát ban cục bộ chủ yếu ở bàn chân và bàn tay (bao gồm cả hội chứng bàn tay và bàn chân nặng),
nhưng cũng xảy ra trên cánh tay, mặt hoặc ngực và thường kết hợp với ngứa. Phát ban thường xảy ra trong vòng một tuần sau
khi truyền docetaxel. Đã có báo cáo các triệu chứng nặng ít gặp hơn như phát ban, sau đó là tróc vảy mà hiếm khi làm gián đoạn
hoặc ngưng dùng docetaxel. Rối loạn móng nặng được đặc trưng bởi sự giảm hoặc tăng sắc tố mộ và đôi khi đau đớn và trét
móng.
Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm:
Phản ứng tại chỗ tiêm truyền nói chung là nhẹ và bao gồm tăng sắc tố, viêm, đỏ hoặc khô da, viêm tĩnh mạch hoặc thoát mạch và phù tĩnh mạch.
Tình trạng ứ dịch bao gồm các biến cố như phù ngoại vi và ít gặp hơn là tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim, bảng bụng và tăng cân. Phù ngoại biên thường khởi đầu ở các chi dưới và có thể khởi phát toàn thân kèm tăng cân (3 kg trở lên).
Tình trạng ứ dịch được tích lũy theo tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú, đơn trị với docetaxel, liều 100 mg/m2:
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Mô tả các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú, đơn trị với docetaxel, liều 100 mg/m2:
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú, đơn trị với docetaxel, liều 75 mg/m2:
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú với docetaxel 75 mg/m2 kết hợp doxorubicin:
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ với docetaxel 75 mg/m2 kết hợp với cisplatin:
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Bảng liệt kê các phản ứng phu trong điều trị ung thư vú với docetaxel 100 mg/m2 kết hợp với trastuzumab:
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ trong điều trị ung thư vú với docetaxel 75 mg/m2 kết hợp với capecitabin:
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bidiphar