Thuốc mỡ Betadine Ointment hỗ trợ sát khuẩn vết loét, vết thương (40g)
| Mô tả |
Thuốc bôi Betadine Ointment 10% dùng như một chất sát khuẩn, dùng bôi nhắc lại trên da bị thương tổn trong một thời gian hạn chế, như là loét tư thế nằm (loét do nằm liệt giường), loét mạn tính cẳng chân, các vết thương nông và bỏng, bệnh da nhiễm trùng và bội nhiễm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Betadine |
| Số đăng ký | 529100790524 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Quy cách | Tuýp x 40ml |
| Thành phần | Povidone-iodine |
| Nhà sản xuất | Síp |
| Nước sản xuất | Síp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc mỡ Betadine
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Povidone-iodine | 10% |
Công dụng của Thuốc mỡ Betadine
Chỉ định
Thuốc Betadine Ointment 10% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Dùng như một chất sát khuẩn, bôi nhắc lại, trong một thời gian hạn chế, trên da bị thương tổn, như là loét tư thế nằm (loét do nằm liệt giường), loét mạn tính cẳng chân, các vết thương nông và bỏng, bệnh da nhiễm trùng và bội nhiễm.
Dược lực học
Povidon-iodine là một phức hợp giữa polyvinylpyrrolidone với iodine (povidon-iod) mà sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra iodine.
Nguyên tố iodine (I2) đã được biết từ lâu là một chất sát khuẩn có hiệu quả cao như diệt nhanh vi khuẩn, virus, nấm và một số động vật nguyên sinh invitro.
Hai cơ chế tác dụng bao gồm
Iodine tự do diệt vi trùng và iodine gắn kết trong phức hợp là nguồn dự trữ. Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, iodine được phóng thích từ phức hợp. Iodine tự do phản ứng với nhóm - SH hoặc -OH của các amino acid trong các enzyme và cấu trúc protein của vi sinh vật, bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein đó. Hầu hết các vi sinh vật đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro, lượng rất nhiều bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây.
Trong quá trình này, iodine bị mất màu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu. Liều nhắc lại có thể được đề nghị khi mất màu. Sự kháng thuốc chưa được thấy báo cáo.
Dược động học
Hấp thu
Sử dụng tại chỗ thường rất ít khi gây hấp thu iodine toàn thân. Chế phẩm này chỉ sử dụng tại chỗ trên da và vết thương ngoài da.
Povidone (PVP): Khả năng hấp thu và thải trừ qua thận của povidone phụ thuộc vào khối lượng phân tử (trung bình) của hợp chất. Đối với khối lượng phân tử từ 35.000 đến 50.000 có thể gây tích lũy.
Iodine: Cách thức hấp thu iodine hoặc hợp chất của iodine vào các tổ chức tương tự như khi iodine được dùng bằng các đường dùng khác. Thể tích phân bố xấp xỉ khoảng 38% khối lượng cơ thể, tính theo kg. Thải trừ chủ yếu qua thận với độ thanh thải từ 15 đến 60ml huyết thanh/phút tùy thuộc vào nồng độ iodine huyết thanh và độ thanh thải creatinine.
Cách dùng Thuốc mỡ Betadine
Cách dùng
Thuốc Betadine 10% dùng bôi ngoài da.
Liều dùng
Bôi đều thuốc Betadine 10% trên vùng da bị tổn thương đã được rửa sạch và để khô hoàn toàn, 1-2 lần/ngày trong tối đa 14 ngày. Nếu cần có thể băng vết thương lại.
Nếu không có tiến triển về triệu chứng sau vài ngày (2-5 ngày) dùng thường xuyên thuốc Betadine 10%, phải hỏi ý kiến bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Quá liều iod có thể gây bướu cổ và thiểu năng hoặc tăng năng tuyến giáp. Hấp thu toàn thân sau iod sau khi dùng nhắc lại povidone - iod trên vùng rộng vết thương hoặc bỏng có thể dẫn tới một số tác dụng phụ: Vị kim loại trong miệng, tăng tiết nước bọt, nóng hoặc đau cổ họng hoặc miệng, kích ứng hoặc sưng mắt, phù mạch, phản ứng trên da, rối loạn dạ dày-ruột và tiêu chảy, acid chuyển hóa, tăng natri huyết và suy chức năng thận.
Điều trị
Trong trường cố tình hoặc vô ý nuốt một lượng lớn Betadine, hãy gặp ngay bác sỹ hoặc đến bệnh viện gần nhất
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Betadine Ointment 10%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Povidon-iod có thể gây các phản ứng tại chỗ trên da mặc dù ít kích ứng hơn iod. Bôi povidon-iod trên vùng da rộng hoặc vết bỏng nặng có thể gây tác dụng phụ toàn thân như nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và suy chức năng thận.
Đã có báo cáo một số trường hợp đơn lẻ các phản ứng dị ứng toàn thân cấp tính với triệu chứng hạ huyết áp và/hoặc thở gấp (phản ứng phản vệ). Sử dụng kéo dài Povidone-iodine trong điều trị vết thương hoặc bỏng trên diện rộng có thể dẫn đến hấp thu iod rõ rệt.
Trong một vài trường hợp cá biệt, bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tuyến giáp có thể tiến triển tăng năng tuyến giáp (gây ra do iod), thỉnh thoảng xuất hiện các triệu chứng như mạch nhanh hoặc cảm thấy bồn chồn.
Sau khi sử dụng lượng lớn Povidone-iodine (ví dụ trong điều trị bỏng), có thể gặp rối loạn điện giải và rối loạn nồng độ thẩm thấu của huyết tương, rối loạn chức năng thận như suy thận cấp và nhiễm acid chuyển hóa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Betadine 10%, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Betadine