Thuốc Betahistin 16mg An Thiên điều trị chóng mặt (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Betahistin của Công ty Cổ phần Dược Phẩm An Thiên có tác dụng điều trị chóng mặt liên quan đến một số bệnh lý. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
An Thiên |
| Số đăng ký | 893110278423 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Betahistine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Betahistin 16mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Betahistine | 16mg |
Công dụng của Thuốc Betahistin 16mg
Chỉ định
Thuốc Betahistin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị chóng mặt và choáng váng liên quan đến những bệnh sau: Bệnh Meniere, hội chứng Meniere, chóng mặt ngoại biên.
Dược lực học
Betahistine dihydrochlorid làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Nó kiểm soát tính thấm mao mạch của tai trong do làm giảm tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.
Dược động học
Hấp thu – chuyển hóa
Betahistine dễ dàng hấp thu gần như hoàn toàn qua đường uống. Sau khi hấp thu thuốc nhanh chóng chuyển hóa hoàn toàn thành acid 2-pyridyl acetic. Nồng độ betahistine trong huyết tương rất thấp. Do đó phân tích dược động học dựa trên các phép đo acid 2-pyridyl acetic trong huyết tương và nước tiểu. Sau khi uống betahistine, nồng độ 2-PAA trong huyết tương và nước tiểu đạt tối đa trong 1 giờ sau khi uống và giảm theo thời gian bán thải khoảng 3,5 giờ. Thức ăn làm chậm hấp thu của betahistine nhưng không làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương.
Phân bố
Tỷ lệ betahistine gắn với protein huyết tương dưới 5%.
Thải trừ
2-PAA dễ dàng bài tiết trong nước tiểu. Trong khoảng liều 8 - 48mg, khoảng 85% liều ban đầu được thải trừ trong nước tiểu. Bài tiết qua thận hoặc phân của betahistine không có ý nghĩa.
Cách dùng Thuốc Betahistin 16mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thông thường cho người lớn là uống mỗi lần 1 viên betahistine ngày dùng 3 lần sau mỗi bữa ăn.
Liều nên được điều chỉnh tùy theo tuổi và mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân bị các triệu chứng từ nhẹ đến vừa khi dùng liều lên đến 728mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn như co giật, biến chứng ở phổi và tim được thấy trong trường hợp quá liều betahistine do cố ý, đặc biệt phối hợp với các thuốc được cho quá liều khác. Điều trị quá liều nên bao gồm các biện pháp hỗ trợ cơ bản.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Betahistine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn và khó tiêu.
-
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
Chưa rõ tần suất
-
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.
-
Da và các rối loạn mô dưới da: Quá mẫn trên da, phù nề, mày đay, phát ban và ngứa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
An Thiên