Thuốc Betahistin Meyer 16 điều trị chóng mặt do tiền đình (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Betahistin Meyer có thành phần chính là Betahistin dihydrochloride có tác dụng điều trị triệu chứng chóng mặt do tiền đình, hội chứng Meniere biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
MEYER-BPC |
| Số đăng ký | VD-18496-13 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Betahistine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Betahistin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Betahistine | 16mg |
Công dụng của Thuốc Betahistin
Chỉ định
Thuốc Betahistin Meyer chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng chóng mặt do tiền đình.
- Điều trị hội chứng Meniere. Hội chứng này thường được biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Thuốc Betahistin
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thông thường cho người lớn là uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần sau mỗi bữa ăn.
Liều nên được điều chỉnh tùy theo tuổi và mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Các triệu chứng giống các triệu chứng gây bởi thuốc histamin.
Xử trí
Dùng thuốc kháng histamin, kết hợp với các biện pháp hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Betahistin Meyer thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
- Tiêu hóa: Hiếm khi gặp buồn nôn, nôn.
- Hiếm gặp nổi mẫn ngoài da.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
MEYER-BPC