Thuốc Betalestin Mekophar điều trị viêm mũi dị ứng (2 vỉ x 15 viên)
| Mô tả |
Thuốc Betalestin là sản phẩm của Mekophar có chứa Betamethasone và Chlorpheniramine maleate dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm triệu chứng chảy mũi, hắt hơi, ngứa mắt, mũi, họng, điều trị các triệu chứng dị ứng khác: Viêm kết mạc dị ứng, mày đay, viêm da dị ứng (eczéma), viêm da tiếp xúc, côn trùng đốt, dị ứng phấn hoa, bụi, thức ăn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mekophar |
| Số đăng ký | VD-13554-10 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 15 Viên |
| Thành phần | Betamethasone, Dexchlorpheniramine maleate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Betalestin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Betamethasone | 0.25mg |
| Dexchlorpheniramine maleate | 2mg |
Công dụng của Thuốc Betalestin
Chỉ định
Thuốc Betalestin chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị viêm mũi dị ứng, làm giảm triệu chứng chảy mũi, hắt hơi, ngứa mắt, mũi, họng.
- Điều trị các triệu chứng dị ứng khác: Viêm kết mạc dị ứng, mày đay, viêm da dị ứng (eczéma), viêm da tiếp xúc, côn trùng đốt, dị ứng phấn hoa, bụi, thức ăn.
Dược lực học
Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.
Chlorpheniramine, dẫn xuất của alkylamine, là một kháng histamin có tác dụng an thần nhẹ. Tác dụng kháng histamin của Chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.
Dược động học
Betamethasone là một glucocorticoid có tác dụng kéo dài, dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa và phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể.
Chlorpheniramine maleate được hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Thuốc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Betalestin
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống sau khi ăn và trước lúc đi ngủ.
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
- Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần, ngày 4 – 6 lần.
- Trẻ từ 6 – < 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày 4 – 6 lần.
- Trẻ từ 2 – < 6 tuổi: 1/2 viên/lần, ngày 4 – 6 lần.
Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo bệnh được điều trị, mức độ trầm trọng và đáp ứng của bệnh nhân. Khi có cải thiện, giảm dần liều cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên ngưng thuốc ngay khi có thể.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Betalestin thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
- Ngủ gà, khô miệng, buồn nôn, đau dạ dày, rối loạn nước và điện giải, yếu cơ, loãng xương.
- Giảm dung nạp glucose, tăng đường huyết ở bệnh đái tháo đường.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Phì đại tuyến tiền liệt, Loét dạ dày tá tràng, Tăng nhãn áp glocom, Nhiễm virus ( bệnh do virus), Nhiễm nấm
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Tiểu đường
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mekophar