Thuốc Betaserc 24mg Abbott điều trị hội chứng Meniere (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Betaserc 24mg Abbott điều trị hội chứng Meniere (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Betaserc 24mg của Công ty Mylan Laboratories SAS, thành phần chính Betahistine dihydrochloride 24mg là loại thuốc được sử dụng để điều trị hội chứng Ménière – một tình trạng gây ra bởi tăng áp lực tai trong do thừa chất lỏng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Abbott
Số đăng ký 300110779724
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Betahistine
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Betaserc 24mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Betahistine 24mg

Công dụng của Thuốc Betaserc 24mg

Chỉ định

Thuốc Betaserc 24mg được chỉ định dùng để điều trị triệu chứng của chóng mặt tái phát liên quan hoặc không liên quan đến ốc tai.

Dược lực học

Nhóm dược điều trị: Sản phẩm chống chóng mặt.

Cơ chế tác dụng của Betahistine được biết một phần.

In vitro: Betahistine tạo điều kiện cho việc dẫn truyền histamine do tác dụng đồng vận một phần trên thụ thể H, và tác dụng đối vận trên thụ thể H.

Đối với động vật, Betahistine làm giảm hoạt động điện của nơron đa synap của nhân tiền đình sau tiêm tĩnh mạch.

Betahistine không có tác dụng an thần.

Dược động học

Betahistine được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống.

Thức ăn làm chậm đáng kể sự hấp thu của betahistine nhưng không làm giảm lượng thuốc được hấp thu.

Nó được đào thải qua thận dưới dạng một chất chuyển hóa 2 - pyridyl acetic acid.

Thời gian bán thải xấp xỉ 3,5 giờ. Đào thải hoàn toàn trong 24 giờ

Cách dùng Thuốc Betaserc 24mg

Cách dùng

Bạn nên sử dụng thuốc Betaserc 24mg theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Bạn có thể uống thuốc Betaserc 24mg kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy. Bạn uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: Thuốc này dành cho những bệnh nhân cần một liều Betahistine 48 mg mỗi ngày. Sử dụng liều thấp hơn trong các trường hợp khác. Viên nén Betaserc 24mg sẽ được dùng với liều 1 viên, hai lần mỗi ngày, tốt nhất với thức ăn.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Không nên dùng Betaserc 24mg cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Người cao tuổi: Vì dữ liệu hạn chế ở nhóm bệnh nhân này, Betahistine phải được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi.

Suy thận: Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy thận.

Suy gan: Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan.

Thời gian điều trị: Thời gian điều trị được đề nghị là từ 2 đến 3 tháng. Có thể lặp lại đợt điều trị như là một điều trị liên tục hoặc điều trị gián đoạn, tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng tương tự như các triệu chứng gây ra bởi histamin.

Xử trí với thuốc kháng histamin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Tác dụng phụ

Cũng như với mọi thuốc, Betaserc 24mg có thể có tác dụng phụ. Nếu bạn gặp tác dụng phụ nào không ghi rõ trong hướng dẫn này hoặc có gặp tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng, xin thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

  • Thường gặp: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, khô miệng và tiêu chảy.
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, nồng độ transaminase tăng.
  • Ít gặp: Đau đầu, suy nhược, buồn ngủ, phản ứng quá mẫn.

Chống chỉ định

U nang thận

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.