Thuốc mỡ bôi da Betriol 15g VCP điều trị tại chỗ cho bệnh vảy nến thể mảng ổn định
| Mô tả |
Thuốc mỡ bôi da Betriol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP, có thành phần chính là Betamethason (dưới dạng betamethason dipropionat) và Calcipotriol (dưới dạng monohydrat). Thuốc mỡ bôi da Betriol chỉ định điều trị tại chỗ cho bệnh vảy nến thể mảng ổn định. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Vcp |
| Số đăng ký | 893110322124 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Quy cách | Tuýp |
| Thành phần | Calcipotriol, Betamethasone |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc mỡ bôi da Betriol 15g
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Calcipotriol | 50mcg |
| Betamethasone | 0.5mg |
Công dụng của Thuốc mỡ bôi da Betriol 15g
Chỉ định
Thuốc mỡ bôi da Betriol chỉ định điều trị tại chỗ cho bệnh vảy nến thể mảng ổn định.
Dược lực học
Betamethason: Nhóm dược lý: Glucocorticoid. Mã ATC: DOTAC01
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, các corticosteroid điều trị tại chỗ như betamethason dipropionat có tác dụng chống viêm, giảm ngứa, giãn mạch và ức chế miễn dịch. Tuy nhiên cơ chế chống viêm của các corticoid tại chỗ nhìn chung chưa được xác định rõ ràng.
Calcipatriol: Nhóm dược lý: Điều trị vảy nến. Mã ATC: D05AX52
Là một chất tổng hợp tương tự vitamin D, các dữ liệu in vitro cho thấy Calcipotriol biệt hóa và ngăn chặn sự tăng sinh của các tế bào sừng. Đây là cơ sở trong hiệu quả điều trị bệnh vảy nến.
Dược động học
Các thử nghiệm lâm sàng với thuốc mỡ chứa Calcipotriol và betamethason dipropionat (Daivobet) đã ghi nhận rằng có sự hấp thu toàn thân hai hoạt chất này ít hơn 1% (liều dùng 2,5g) khi dùng cho da bình thường (diện tích 625cm) trong 12 giờ. Với vùng da bị vảy nến mảng và có băng làm tăng hấp thu betamethason, lên đến xấp xỉ 24%.
Sau khi hấp thu toàn thân, Calcipotriol và betamethason chuyển hóa nhanh. Liên kết protein huyết tương khoảng 64%. Thời gian bán thải trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 5-6 giờ.
Betamethason được chuyển hóa đặc biệt ở gan, nhưng cũng được chuyển hóa 1 phần ở thận bằng quá trình ester glucoronat và sulfat và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Calcipotriol được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ qua mật theo phân.
Cách dùng Thuốc mỡ bôi da Betriol 15g
Cách dùng
Làm sạch và để khô vùng da tổn thương, thoa một lớp thuốc mỏng vào các vị trí có tổn thương. Đảm bảo thuốc bao phủ đều các vị trí.
Rửa sạch tay sau khi sử dụng thuốc, trừ trường hợp sử dụng thuốc cho vùng da tay.
Liều dùng
Người lớn
Dùng ngoài da: Bôi nhẹ một lượng thuốc vừa đủ lên vùng da bị bệnh. Ngày một lần.
Lộ trình điều trị khuyến cáo là 4 tuần. Đã có theo dõi về việc điều trị nhắc lại thuốc chứa calcipatriol và betamethason đến 52 tuần. Nếu cần tiếp tục điều trị sau 4 tuần hoặc điều trị lặp lại cần có chẩn đoán đánh giá phù hợp và giám sát trong quá trình điều trị.
Liều tối đa được khuyến cáo hàng ngày là 15g.
Diện tích da sử dụng thuốc không nên vượt quá 30% diện tích đa cơ thể.
Với trường hợp suy gan hoặc suy thận: Chưa có đánh giá lâm sàng trên các bệnh nhân này.
Với trẻ nhỏ: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định với trẻ dưới 18 tuổi. Có dữ liệu nghiên cứu hiện nay với trẻ từ 12 đến 17 tuổi, tuy nhiên không có liều lượng khuyến cáo nào được thành lập.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi quá liều?
Sử dụng lượng lớn hơn so với liều khuyến cáo hoặc sử dụng kéo dài có thể dẫn đến tăng Calci huyết, biểu hiện bởi: tiểu nhiều, táo bón, yếu cơ, lú lẫn và hôn mê. Tuy nhiên, sau khi dừng thuốc nồng độ calci huyết trở lại bình thường.
Sử dụng liều lớn (lượng thuốc lớn, thời gian kéo dài hoặc dùng ở vùng da kín, nhiều nếp gấp, băng kín sau khi sử dụng) có thể dẫn đến suy thượng thận thứ phát (do tác dụng của betamethason trong thành phần thuốc).
Chức năng tuyến thượng thận có thể tự phục hồi sau khi dùng thuốc, nhưng cũng có thể phải điều trị hỗ trợ nếu cần. Trường hợp ngộ độc mãn tính với corticosteroid (betamethason), cần phải ngừng thuốc.
Trong một báo cáo điều trị bệnh vảy nến đỏ da toàn thân, bệnh nhân sử dụng quá liều với 240g hàng tuần, kéo dài 5 tháng (khoảng 34g mỗi ngày, trong khi liều khuyến cáo là 15g mỗi ngày), đã phát triển hội chứng Cushing trong quá trình điều trị và bệnh vảy nến mụn mủ ngay sau khi ngừng điều trị.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc mỡ bôi da Betriol , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Khả năng nhiễm trùng:
- Ít gặp (1/1000< ADR<1/100): Viêm da, viêm nang lông
- Hiếm gặp ADR < 1/1000: Mụn nhọt
Hệ thống miễn dịch:
- Hiếm gặp ADR < 1/1000: Phản ứng quá mẫn
Chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Hiếm gặp ADR < 1/1000: tăng calci máu
Trên da và mô mềm:
- Thường gặp (1/100< ADR<1/10): Ngứa và bong da tại chỗ.
- Ít gặp (1/1000< ADR<1/100): Teo da, đợt cấp vảy nến tái phát, viêm da, sốt, phát ban, mụn trứng cá, kích ứng da, cảm giác bỏng da.
- Hiếm gặp (1/10000< ADR<1/1000): Bệnh vảy nến mụn mủ, rạn da, mụn trứng cá, khô da, nhạy cảm với ánh sáng.
Toàn thân và tại chỗ bôi thuốc:
- Ít gặp (1/1000< ADR<1/100): Da đổi màu tại vị trí bôi, đau tại vị trí bôi
- Hiếm gặp (1/10000< ADR<1/1000): Bệnh tái phát trầm trọng hơn sau khi dùng điều trị (Hiệu ứng dội lại).
Sử dụng thuốc cho trẻ em:
Không khuyến cáo chỉ định thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi.
Trong một báo cáo thử nghiệm không kiểm soát, 33 bệnh nhân từ 12-17 tuổi bị vảy nến mảng được điều trị bằng thuốc mỡ Daivobet" trong 4 tuần với liều 50g mỗi tuần. Không có tác dụng không mong muốn mới nào được ghi nhận và không có dấu hiệu đáng quan tâm nào liên quan đến tác dụng của corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên với kích thước nghiên cứu này, không cho phép kết luận về tính an toàn của thuốc ở trẻ và thiếu niên.
(*Daivobet: thuốc mỡ chứa Calcipatriol 50kg/g và Betamethason 0,5mg/g)
Các phản ứng không mong muốn có liên quan đến Betamethason:
Các phản ứng tại chỗ có thể xảy ra, đặc biệt khi sử dụng kéo dài bao gồm: Teo da, rạn da, viêm nang lông, thay đổi màu da, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc, giãn mao mạch dưới da, mất sắc tố da, mụn thịt.
Điều trị bệnh vảy nến thông thường với corticosteroid có nguy cơ phát triển bệnh vảy nến mụn mủ.
Phản ứng toàn thân do sử dụng corticosteroid tại chỗ ở người lớn rất hiếm gặp, tuy nhiên có thể gặp phải và mức độ có thể rất nguy hiểm.
Có ghi nhận các triệu chứng: Ức chế thượng thận, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, mất kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường, tăng áp lực nội nhãn. Phản ứng toàn thân xảy ra thường xuyên hơn khi sử dụng kéo dài; băng kín vết thương sau điều trị, sử dụng trên vùng da lớn hoặc vùng da kín (nhiều nếp gấp).
Các phản ứng không mong muốn có liên quan đến Calcipotriol:
Chủ yếu là các phản ứng tại chỗ như ngứa, kích ứng da, cảm giác nóng rát, khô da, phát ban, đỏ da, viêm da, chàm, tình trạng bệnh vảy nến xấu đi, da nhạy cảm với ánh sáng.
Một số phản ứng quá mẫn rất hiếm có thể gặp như phù mạch hoặc phù mặt.
Phản ứng toàn thân có thể xuất hiện nếu dùng quá liều là tăng Calci huyết hoặc Calci niệu, tuy nhiên nồng độ calci sẽ trở về bình thường sau khi dùng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Vcp