Thuốc Bevichymo Chymotrypsin 8400 USP Mediplantex điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng (1 vỉ x 12 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Bevichymo Chymotrypsin 8400 USP Mediplantex điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng (1 vỉ x 12 viên)
Mô tả

Thuốc Bevichymo là sản phẩm của Mediplantex chứa hoạt chất Chymotrypsin dùng trong điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Mỹ Usp
Số đăng ký 893110074400
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 12 Viên
Thành phần Chymotrypsin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Mỹ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Bevichymo Chymotrypsin 8400

Thông tin thành phần Hàm lượng
Chymotrypsin 42microkatals

Công dụng của Thuốc Bevichymo Chymotrypsin 8400

Chỉ định

Thuốc Bevichymo dùng trong điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

Dược lực học

Thuốc là enzym có tác dụng kháng viêm, chống phù nề.

Như một thuốc kháng viêm, chymotrypsin và các men tiêu protein khác ngăn chặn tổn thương mô trong quá trình viêm và hình thành sợi tơ huyết (fibrin ). Men tiêu protein tham gia vào quá trình phân hủy sợi tơ huyết được gọi là quá trình tiêu sợi huyết.

Sợi tơ huyết hình thành lớp rào bao quanh vùng viêm gây tắc nghẽn mạch máu và mạch bạch huyết dẫn đến hiện tượng phù nễ tại vùng viêm. Sợi tơ huyết cũng có thể phát triển thành các cục máu đông.

Dược động học

Chymotrypsin là một men tiêu hóa phân hủy các protein (còn gọi là men tiêu protein hay protease).

Trong cơ thể người, chymotrypsin được sản xuất tự nhiên bởi tuyến tụy. Tuy nhiên chymotrypsin cũng được sử dụng như một dạng men bổ sung nhằm cải thiện sức khỏe, tiêu hóa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

Men tiêu protein phân hủy phân tử protein thành dipeptid và aminoacid. Ngoài chymotrypsin, các men tiêu protein khác được tiết bởi tuyến tụy bao gồm trypsin và carboxypeptidase.

Cách dùng Thuốc Bevichymo Chymotrypsin 8400

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi.

Liều dùng

Đường uống: Uống 2 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày. Nên uống với nhiều nước (ít nhất 200 ml nước) nhằm giúp gia tăng hoạt tính men.

Ngậm dưới lưỡi: 2 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày, để thuốc tan từ từ dưới lưỡi.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chymotrypsin được dung nạp tốt và không gây tác dụng không mong muốn đáng kể và thường biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liều.

Khi uống quá liều chymotrypsin có thể xảy ra phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da.

Xử trí: Ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng nếu cần.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Không có bất kỳ tác dụng không mong muốn lâu dài nào do sử dụng chymotrypsin ngoại trừ đối tượng đã nêu trong mục thận trọng khi sử dụng.

Nhiều nghiên cứu ở liều khuyến cáo cho thấy rằng trong xét nghiệm máu không phát hiện các men sau 24 - 48 giờ. Các tác dụng không mong muốn thoảng qua có thể thấy (những biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liễu) bao gồm: Thay đổi sắc da, cân nặng, mùi hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.

Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.