Thuốc Bicefzidim 1g Bidiphar điều trị các bệnh nhiễm trùng (10 lọ)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 14 phút
Thuốc Bicefzidim 1g Bidiphar điều trị các bệnh nhiễm trùng (10 lọ)
Mô tả

Thuốc Bicefzidim 1g là sản phẩm của Bidiphar, có thành phần chính là Ceftazidim. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng ở người lớn và trẻ em bao gồm cả trẻ sơ sinh.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Bidiphar
Số đăng ký VD-28222-17
Dạng bào chế Bột pha tiêm
Quy cách Hộp 10 Lọ
Thành phần Ceftazidim
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Bicefzidim 1g

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ceftazidim 1g

Công dụng của Thuốc Bicefzidim 1g

Chỉ định

Thuốc Bicefzidim 1g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các bệnh nhiễm trùng dưới đây ở người lớn và trẻ em bao gồm cả trẻ sơ sinh (từ khi sinh ra):

  • Viêm phổi bệnh viện.
  • Nhiễm trùng phế quản - phổi ở bệnh nhân xơ nang.
  • Viêm màng não do vi khuẩn.
  • Viêm tai giữa mạn tính.
  • Viêm tai ngoài ác tính.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng.
  • Nhiễm trùng trong ổ bụng có biến chứng.
  • Nhiễm trùng xương và khớp.
  • Nhiễm trùng phúc mạc kết hợp với thẩm phân phúc mạc ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục.

Điều trị ở bệnh nhân nhiễm trùng máu xảy ra kết hợp với hoặc bị nghi ngờ liên quan đến bất kỳ các nhiễm trùng được liệt kê như trên.

Ceftazidim được sử dụng ở bệnh nhân bị sốt kèm giảm bạch cầu trung tính bị nghi ngờ do nhiễm khuẩn.

Ceftazidim có thể được sử dụng trong dự phòng nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP).

Lựa chọn ceftazidim nên dựa vào phổ kháng khuẩn của thuốc, chủ yếu bị hạn chế ở các vi khuẩn Gram âm hiếu khí.

Ceftazidim nên được sử dụng đồng thời với các thuốc kháng khuẩn khác.

Cần tuân thủ theo các hướng dẫn hiện hành để sử dụng hợp lý các kháng sinh.

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Bicefzidim 1g

Cách dùng

Thuốc dùng tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Tiêm bắp: Hoà tan thuốc bằng 4ml nước cất pha tiêm (250 mg/ml). Dung dịch sau khi pha nên dùng ngay hoặc trong vòng 18 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi để tủ lạnh.
  • Tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch: Hoà tan thuốc tương ứng với 10ml và 100ml nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc dextrose 5%. Dung dịch sau khi pha được dùng ngay hoặc trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi để tủ lạnh.

Liều dùng

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.