Viên sủi Bicimax Stella bổ sung vitamin, khoáng chất (10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Viên sủi Bicimax Stella bổ sung vitamin, khoáng chất (10 viên)
46.000đ / Hộp
Mô tả

Viên sủi Bicimax là sản phẩm của Stellapharm với thành phần chính là vitamin B1, vitamin B2, vitamin B6 , vitamin B12 , vitamin B3, vitamin B5 , vitamin B8 , vitamin C, calcium, magnesium được dùng để bổ sung trong các tình trạng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C, calcium và magnesium như khi bị stress kéo dài, nhiễm trùng kéo dài và sốt, bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày, nghiện rượu...

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893100513124
Dạng bào chế Viên sủi
Quy cách Hộp 10 Viên
Thành phần Thiamine, Riboflavin, Pyridoxine...
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Viên sủi Bicimax

Thông tin thành phần Hàm lượng
Thiamine 15mg
Riboflavin 15mg
Pyridoxine 10mg
Cyanocobalamin 0.01mg
Nicotinamide 50mg
Benzyl Benzoate -
Aspartame -
Biotin 0.15mg
Sodium bicarbonate -
Sorbitol -
Pantothenic acid 23mg
Magnesium hydroxide 100mg
Dehydroascorbic Acid 1000mg
Calcium Carbonate 100mg

Công dụng của Viên sủi Bicimax

Chỉ định

Thuốc Bicimax được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bổ sung trong các tình trạng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C, calcium và magnesium: Như khi bị stress kéo dài, nhiễm trùng kéo dài và sốt, bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày, nghiện rượu...

Dược lực học

Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt vitamin B1 là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.

Vitamin B2 được phosphoryl hóa thành flavin mononucleotid và flavin adenin dinucleotid là các co-enzym trong chuỗi hô hấp và phản ứng phosphoryl oxy hóa. Thiếu hụt vitamin B2 gây ra các triệu chứng ở mắt cũng như các tổn thương ở môi và khóe miệng.

Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành các co-enzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa protein. Những trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.

Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và hệ thần kinh mà khởi đầu là bất hoạt việc tạo myelin và tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.

Chức năng sinh hóa của vitamin B3 như NAD và NADP (nicotinamid adenin dinucleotid phosphat) bao gồm thoái hóa và tổng hợp các acid béo, carbohydrat và các amino acid cũng như vận chuyển hydro. Thiếu hụt vitamin B3 gây bệnh pellagra và những thay đổi ở hệ thần kinh.

Vitamin B5 được kết hợp vào co-enzym A và tham gia vào các con đường chuyển hóa liên quan đến quá trình acetyl hóa bao gồm giải độc các phân tử thuốc và sinh tổng hợp cholesterol, các hormon steroid, mucopolysaccharid và acetylcholin. Co-enzym A có chức năng quan trọng trong quá trình chuyển hóa lipid.

Vitamin B8 là một co-enzym cho phản ứng carboxyl hóa trong quá trình chuyển hóa protein và carbohydrat.

Vitamin C cần cho sự tạo thành collagen và tu sửa mô. Thiếu hụt vitamin C gây nên bệnh scorbut. Chủ yếu ảnh hưởng đến cấu trúc của collagen và các thương tổn tiến triển ở xương và các mạch máu.

Calcium là một chất điện giải thiết yếu của cơ thể. Nó liên quan đẽn việc duy trì chức năng bình thường của cơ và thần kinh và cần thiết đối với chức năng bình thường của tim và sự đông máu.

Calcium được tìm thấy chủ yếu ở xương và răng. Thiếu calci dẫn đến còi xương, nhuyễn xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn tuổi.

Magnesium cần thiết cho việc thực hiện chức năng riêng biệt của hơn 300 enzym, bao gồm một số loại trong quá trình phân giải glucose và trong chu trình Krebs, men adenyl cyclase tạo CAMP và những phản ứng của các men phosphatase khác nhau trong tổng hợp protein và acid nucleic. Magnesium còn cần thiết cho sự dẫn truyền và hoạt động thần kinh cơ, sự khoáng hóa của xương và chức năng của hormon cận giáp.

Dược động học

Vitamin B1 được hấp thu qua đường tiêu hóa và phân bố nhiều trong hầu hết các mô cơ thể. Lượng vượt quá nhu cầu của cơ thể không được dự trữ mà được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc các chất chuyển hóa của vitamin B1.

Vitamin B2 được hấp thu qua đường tiêu hóa và vào vòng tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được phân bố rộng khắp. Một lượng nhỏ được dự trữ và lượng dư thừa được thải trừ qua nước tiểu.

Vitamin B6 được hấp thu qua đường tiêu hóa và biến đổi thành dạng pyridoxal phosphat có hoạt tính được gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng acid 4-pyridoxic.

Vitamin B12 được hấp thu qua đường tiêu hóa và được gắn kết nhiều với các protein huyết tương chuyên biệt. Vitamin B12 được hấp thu bởi niêm mạc ruột và được giữ ở đó 2 - 3 giờ. Vitamin B12 được dự trữ trong gan, bài tiết vào mật và trải qua chu trình gan ruột. Một phần liều dùng được thải trừ qua nước tiểu gần như trong vòng 8 giờ đầu.

Vitamin B3 được hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố nhiều trong các mô cơ thể và có thời gian bán thải ngắn.

Vitamin B5  được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân bố nhiều trong các mô cơ thể. Khoảng 70% vitamin B5 được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu và 30% được bài tiết qua phân.

Sau khi hấp thu, vitamin B8  được dự trữ trong gan, thận và tụy.

Vitamin C được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân bố nhiều trong các mô cơ thể. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể sẽ được thải trừ nhanh chóng qua nước tiểu.

Trong quá trình hòa tan, muối calcium chứa trong Bicimax được biến đổi thành calcium citrate. Calcium citrate được hấp thu tốt, khoảng 30 - 40% liều dùng. Calcium được đào thải qua nước tiểu và phân và được tiết ra mồ hôi.

Sau khi uống, khoảng 1/3 magnesium được hấp thu từ ruột non và ngay cả các muối magnesium tan nhìn chung cũng được hấp thu rất chậm.

Khoảng 25 - 30% magnesium liên kết với protein trong huyết tương. Muối magnesium dùng đường uống được thải trừ qua nước tiểu (lượng được hấp thu) và qua phân (lượng không được hấp thu). Một lượng nhỏ được phân bố vào sữa mẹ. Magnesium qua được nhau thai.

Cách dùng Viên sủi Bicimax

Cách dùng

Bicimax được dùng bằng đường uống. Hòa tan viên sủi trong khoảng 200 ml nước. 

Liều dùng

Bicimax dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.

Liều thường dùng: Uống 1 viên/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Bicimax, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Vitamin B1:

khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng không mong muốn khác như cảm giác ấm, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, buồn nôn, bồn chồn, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua.

Vitamin B6:

Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài (200 mg/ngày x 2 tháng) có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

Vitamin B12:

Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá, nổi mày đay, ngứa, đỏ da.

Vitamin C:

Thường không độc. Rối loạn tiêu hóa là tác dụng không mong muốn phổ biến nhất do dùng liều cao vitamin C (3 g/ngày). Liều uống 1 g/ngày có thể gây tiêu chảy.

Các rối loạn tiêu hóa khác do dùng liều cao vitamin C bao gồm buồn nôn, co cứng bụng, đau bụng thoáng qua và đầy hơi. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin hoặc sỏi oxalat hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.

Calcium carbonate:

Đôi khi có thể gây táo bón. Đầy hơi do giải phóng carbon dioxyd có thể xảy ra ở một só bệnh nhân.

Dùng liều cao hoặc dùng lâu ngày có thể dẫn đến tăng tiết dịch dạ dày và hiện tượng rebound acid. Giống như các muối calcium khác, calcium carbonate có thể gây tăng calcium huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc sau khi dùng liều cao.

Magnesium:

Uống các muối magnesium có thể gây kích thích đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng. Tăng magnesium huyết ít gặp sau khi uống các muối magnesium trừ khi có suy thận.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.