Thuốc Bidizem 60 Bidiphar phòng ngừa và điều trị lâu dài cơn đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Bidizem 60 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược - TTBYT Bình Định (Bidiphar) chứa hoạt chất Diltiazem hydroclorid dùng phòng ngừa và điều trị lâu dài cơn đau thắt ngực. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Bidiphar |
| Số đăng ký | VD-31297-18 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Diltiazem hydroclorid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Bidizem 60
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Diltiazem hydroclorid | 60mg |
Công dụng của Thuốc Bidizem 60
Chỉ định
Thuốc Bidizem 60 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Phòng ngừa và điều trị lâu dài cơn đau thắt ngực. Không chỉ định cho các cơn đau thắt ngực cấp tính.
- Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng calci, trị đau thắt ngực và tăng huyết áp
Mã ATC: C05AE03
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Diltiazem làm giảm lượng calci đi qua kênh calci vào các tế bào cơ trơn mạch máu và tế bào cơ tim một cách có chọn lọc. Việc này làm giảm nồng độ calci nội bào là tác nhân kích hoạt protein co bóp. Hoạt động này của diltiazem dẫn đến sự giãn nở của động mạch vành gây ra sự gia tăng cung cấp oxy cho cơ tim. Nó làm giảm hoạt động tim bằng cách điều chỉnh nhịp tim và làm giảm kháng lực mạch máu, do đó làm giảm nhu cầu oxy.
Khi diltiazem được sử dụng đơn lẻ hoặc dùng chung với tác nhân chẹn beta thì tác dụng co thắt cơ tim giảm nhẹ được báo cáo ở bệnh nhân có chức năng thất bảo tồn.
Dược động học
Hấp thu: Diltiazem được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống, nhưng bị chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh.
Phân bố: Sinh khả dụng được báo cáo khoảng 40% mặc dù có sự khác biệt đáng kể trong nồng độ huyết tương ở từng cá nhân.
Khoảng 80% diltiazem gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Diltiazem chuyển hóa nhanh ở gan, một trong những chất chuyển hóa, diltiazem desacetyl đã được báo cáo có 25 – 50% hoạt tính của thuốc gốc.
Thải trừ: Thời gian bán thải được báo cáo khoảng 3 – 5 giờ.
Khoảng 2 – 4% liều được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi và phần còn lại thải ra dưới dạng các chất chuyển hóa trong mật và nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Bidizem 60
Cách dùng
Thuốc Bidizem 60 dùng đường uống. Nuốt cả viên với một lượng nước thích hợp.
Liều dùng
Người lớn: Liều duy trì thông thường là 1 viên (60 mg) x 3 lần một ngày. Tuy nhiên, đáp ứng bệnh nhân có thể thay đổi và yêu cầu liều lượng có thể khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân. Nếu cần có thể tăng liều lên đến 360 mg/ngày. Liều cao hơn lên đến 480 mg/ngày được dùng có lợi ở một số bệnh nhân, đặc biệt là trong đau thắt ngực không ổn định. Không có bằng chứng nào về suy giảm hiệu quả ở những liều cao này.
Người già và bệnh nhân suy thận:
Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên (60 mg) x 2 lần mỗi ngày. Nên đo nhịp tim nên được đo thường xuyên trong các nhóm bệnh nhân này và không nên tăng liều nếu nhịp tim giảm xuống dưới 50 nhịp/phút.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:
Các tác dụng lâm sàng của quá liều cấp tính có thể bao gồm hạ huyết áp rõ rệt, có thể dẫn đến ngã quỵ, chậm nhịp xoang có hoặc không có phân ly nhịp tim và rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.
Cách xử trí:
Việc điều trị trong bệnh viện bao gồm rửa dạ dày và/hoặc gây lợi tiểu thẩm thấu. Các rối loạn dẫn truyền có thể được khắc phục bằng cách tạo nhịp tim tạm thời. Phương pháp điều trị được đề xuất: Atropin, thuốc co mạch, thuốc co bóp, glucagon và calci gluconat tiêm truyền.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bidizem 60 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Chưa rõ: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn tâm thần:
- Ít gặp: Căng thẳng, mất ngủ.
- Chưa rõ: Thay đổi tâm trạng (bao gồm cả trầm cảm).
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt.
- Chưa rõ: Hội chứng ngoại tháp.
Rối loạn tim:
- Thường gặp: Block nhĩ thất (có thể là các mức độ đầu tiên, thứ hai hoặc thứ ba, block nhánh có thể xảy ra), đánh trống ngực.
Rối loạn vận mạch:
- Thường gặp: Đỏ bừng.
- Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế.
- Chưa rõ: Viêm mạch (bao gồm cả viêm mạch ứng động bạch cầu).
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: Táo bón, khó tiêu, đau dạ dày, buồn nôn.
- Ít gặp: Nôn mửa, tiêu chảy.
- Hiếm gặp: Khô miệng.
- Chưa rõ: Tăng sản nướu.
Rối loạn gan mật:
- Ít gặp: Tăng men gan (AST, ALT, LDH, ALP tăng).
- Chưa rõ: Viêm gan siêu vi.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Thường gặp: Chứng đỏ da.
- Ít gặp: Mề đay.
- Chưa rõ: Nhảy cảm ánh sáng (bao gồm dày sừng dạng đài tiễn khi mặt trời tiếp xúc với bề mặt da), phù mạch, nổi mẫn đỏ, hồng ban đa dạng (bao gồm hội chứng Steven Johnson và độc tính hoại tử biểu bì), đổ mồ hôi, viêm da tróc vảy, mụn mủ ngoại ban cấp tính, đôi khi ban đỏ tróc vảy có hoặc không có sốt.
Rối loạn hệ thống sinh sản và ngực:
- Chưa rõ: Chứng to vú ở nam giới.
Các rối loạn chung và tình trạng vùng sử dụng:
- Rất phổ biến: Phù ngoại biên.
- Thường gặp: Khó chịu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bidiphar