Dung dịch Bifehema Bidiphar điều trị thiếu máu do thiếu sắt (20 ống x 10ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Dung dịch Bifehema Bidiphar điều trị thiếu máu do thiếu sắt (20 ống x 10ml)
61.020đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Bifehema là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar), có thành phần chính gồm: Sắt, đồng, mangan. Bifehema là thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Thuốc dùng dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết.

Bifehema được bào chế dưới dạng dung dịch uống, đóng gói theo quy cách hộp 20 ống x 10 ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Bidiphar
Số đăng ký VD-14680-11
Dạng bào chế Siro
Quy cách Hộp 20 Ống
Thành phần Đồng gluconat, Mangan gluconat, Sắt gluconat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Dung dịch Bifehema

Thông tin thành phần Hàm lượng
Đồng gluconat 0.7mg
Mangan gluconat 1.33mg
Sắt gluconat 50mg

Công dụng của Dung dịch Bifehema

Chỉ định

Thuốc Bifehema được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị thiếu máu do thiếu sắt.
  • Dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếụ niên, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết.

Dược lực học

Nhóm dược lý

Hỗ trợ điều trị thiếu máu, bổ sung khoáng chất và nguyên tố vi lượng.

Mã ATC: B03AEJ0

Dược lý và cơ chế tác dụng

Sắt cần thiết cho cơ thể để tổng hợp heme, một phần của hemoglobin, myoglobin và các metal-protein khác trong cơ thể. Sắt tham gia trong các quá trình oxy hóa - khử.

Thiếu sắt là nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu do dinh dưỡng của người. Nguyên nhân thiếu sắt có thể do thức ăn thiếu sắt, do kém hấp thu, do mất máu hoặc do tăng nhu cầu trong thời kỳ mang thai, trẻ em đang lớn.

Đồng và mangan là thành phần quan trọng của nhiều hệ thống men trong cơ thể, đồng thời cũng tham gia trong các quá trình oxy hóa - khử. Thiếu đồng có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của sắt và sự giải phóng sắt từ tế bào lưới nội mô.

Mangan là một nguyên tố cần thiết cho xương, da, dây chằng, chức năng của insulin, đồng thời cũng là tác nhân hoạt hóa của một số enzym. Mangan cần thiết cho quá trình phát triển bình thường cùa người, có vai trò trong tổng hợp cholesterol và sản xuất tinh trùng.

Dược động học

Sắt

Muối sắt ít được hấp thu khi uống (10% đến 20% lượng uống vào). Mức hấp thu tăng lên khi lượng sắt dự trữ bị giảm. Nơi hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Cơ chế của sắt thâm nhập vào tế bào niêm mạc của đường tiêu hóa hiện nay chưa biết. 

Đồng

Xấp xỉ 50% lượng đồng uống vào được hấp thu tại dạ dày. Đồng được biến đổi hoàn toàn trong máu bằng cách gắn với albumin, tiếp theo gắn với một protein đặc biệt của đồng (ceruloplasmin). Đồng được tích lũy trong gan và tủy xương dưới dạng metallothionein. Bình thường, đồng được bài xuất qua mật, nơi đóng một vai trò quan trọng trong sự hằng định nội môi của đồng.

Mangan

Được hấp thu từ ruột non và được chuyển qua máu, gắn với một β1 -globulin, transmanganin. Mangan được bài xuất qua mật và qua thành ruột, nguyên tố này còn đựợc bài xuất trong dịch tụy. Một lượng rất nhỏ bài xuất qua nước tiểu.

Cách dùng Dung dịch Bifehema

Cách dùng

Pha loãng ống thuốc trong nước hoặc các loại nước không chứa cồn (trẻ em có thể pha với nước đường).

Uống trước các bữa ăn, tuy nhiên có thể điều chỉnh giờ giấc và liều dùng sao cho phù hợp.

Liều dùng

Điều trị

Người lớn: 100 - 200 mg sắt/ngày (2 - 4 ống/ngày), chia làm nhiều lần trong ngày.

Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 5 - 10 mg sắt/kg/ngày.

Dự phòng

Phụ nữ mang thai: 50 mg sắt/ngày (1 ống/ngày) trong 2 quý sau của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ tư cùa thai kỳ).

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và hồi phục lại nguồn dự trữ chất sắt (ở người lớn: 600 mg đối với nữ giới và 1200 mg đối với nam giới).

Thiếu máu do thiếu sắt: 3 - 6 tháng tùy thuộc vào lượng suy giảm dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát.

Chỉ cần kiểm tra hiệu quả sau ít nhất 3 tháng điều trị: Phải liên quan đến việc khắc phục tình trạng thiếu máu (Hb, VGM) và khôi phục lượng sắt dự trữ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi. Các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại tử dạ dày - ruột, đa số trường hợp có kèm theo nôn, mửa và tình trạng sốc.

Cần điều trị càng sớm càng tốt, tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri bicarbonat 1%.

Sử dụng các chất tạo phức chelat rất có hiệu quả, nhất là khi dùng deferoxamin, chủ yếu khi nồng độ chất sắt trong máu trên 5 pg/ml. Tình trạng sốc, mất nước và bất thường acid - base được điều trị bằng các phương pháp cổ điển.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Không rõ tần suất

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón hoặc tiêu chảy, nhuộm màu đen răng, phân có màu đen (không có ảnh hưởng gì).

  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Viêm ruột, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tháng tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.