Thuốc Bilaxten 20mg Menarini điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa và mày đay (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 50 phút
Thuốc Bilaxten 20mg Menarini điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa và mày đay (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Bilaxten® 20 mg viên nén là sản phẩm của Menarini Manufacturing Logistics and Services S.r.l. có chứa thành phần chính là Bilastine được chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa) và mày đay.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pháp Menarini
Số đăng ký VN2-496-16
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Bilastine
Nhà sản xuất Ý
Nước sản xuất Pháp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Bilaxten 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Bilastine 20mg

Công dụng của Thuốc Bilaxten 20mg

Chỉ định

Thuốc Bilaxten® 20 mg chỉ định điều trị trong trường hợp viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa) và mày đay.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin sử dụng đường toàn thân, các thuốc kháng histamin khác sử dụng đường toàn thân.

Mã ATC là RO6AX29.

Bilastine là một chất đối kháng histamin không gây buồn ngủ, có tác dụng kéo dài, đối kháng chọn lọc trên thụ thể H₁ ngoại vi và không có ái lực với thụ thể muscarinic.

Bilastine ức chế các phản ứng mẩn ngứa, ban đỏ trên da do histamin trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng một liều đơn.

Trong các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên người lớn và trẻ vị thành niên có viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), bilastine 20 mg, sử dụng một lần một ngày trong vòng 14-28 ngày, đem lại hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngạt mũi, chảy nước mắt và đỏ mắt. Bilastine kiểm soát hiệu quả các triệu chứng trong vòng 24 giờ.

Trong hai thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên bệnh nhân mày đay nguyên phát mãn tính, bilastine 20 mg, uống một lần/ngày trong 28 ngày chứng minh được hiệu quả trong làm giảm mức độ ngứa và giảm số lượng, kích thước của các vết sần cũng như cảm giác khó chịu của bệnh nhân do mày đay. Bệnh nhân cải thiện được chất lượng giấc ngủ và do đó, cải thiện chất lượng cuộc sống.

Không có trường hợp nào kéo dài khoảng QT hiệu chỉnh hoặc tác dụng không mong muốn muốn trên trên tim mạch được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng của bilastine, ngay cả với liều 200 mg mỗi ngày (gấp 10 lần liều điều trị) trong vòng 7 ngày trên 9 bệnh nhân, hoặc thậm chí ngay cả khi cùng phối hợp với các thuốc ức chế P-gp, như ketoconazole (24 bệnh nhân) và erythromycin (bệnh nhân). Thêm vào đó, một nghiên cứu theo dõi khoảng QT cũng đã được thực hiện trên 30 người tình nguyện.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, khi sử dụng liều khuyến cáo là 20 mg một lần/ngày, dữ liệu về tính an toàn trên hệ thần kinh trung ương của bilastine tương đương với giả dược và tỉ suất ghi nhận tình trạng buồn ngủ không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giả dược. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy bilastine với liều 40 mg một lần/ngày không ảnh hưởng đến hoạt tính tâm thần vận động cũng như khả năng lái xe được đánh giá thông qua một bài kiểm tra lái xe quy chuẩn.

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) được lựa chọn trong nghiên cứu pha II và pha III, kết quả cho thấy không có sự khác biệt trong hiệu quả cũng như độ an toàn khi so sánh với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Trong các nghiên cứu phát triển lâm sàng trên đối tượng thanh thiếu niên (từ 12 đến 17 tuổi) cho thấy không có sự khác biệt về hiệu quả và tính an toàn giữa đối tượng là người trưởng thành và thanh thiếu niên.

Trẻ em

Trong các nghiên cứu phát triển lâm sàng trên đối tượng thanh thiếu niên (từ 12 đến 17 tuổi) trong đó có 128 thanh thiếu niên dùng bilastine trong các nghiên cứu lâm sàng (81 người tham gia nghiên cứu mù đôi điều trị viêm mũi dị ứng).

116 thanh thiếu niên khác được lựa chọn ngẫu nhiên dùng thuốc hoặc giả dược, cho thấy không có sự khác biệt về hiệu quả và tính an toàn giữa đối tượng là người trưởng thành và thanh thiếu niên.

Dược động học

Hấp thu

Bilastine được hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1,3 giờ. Thuốc không bị tích lũy. Giá trị sinh khả dụng đường uống trung bình của bilastine là 61%.

Phân bố

Nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy bilastine là một cơ chất của P-gp và cơ chất của OATP. Ở liều điều trị, tỉ lệ gắn với protein huyết tương của thuốc là 84 - 90%.

Chuyển hóa

Kết quả các nghiên cứu in vitro cho thấy bilastine không cảm ứng hoặc ức chế hoạt tính của CYP450.

Thải trừ

Trong một nghiên cứu cân bằng khối, sau khi uống một liều đơn 20 mg 14C-bilastine, gần như 95% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu (28,3%) và phân (66,5%) dưới dạng bilastine không biến đổi. Điều này cho thấy bilastine không được chuyển hóa nhiều trong cơ thể người. Thời gian bán thải trung bình tính trên người tình nguyện khỏe mạnh là 14.5 giờ.

Cách dùng Thuốc Bilaxten 20mg

Cách dùng

Thuốc Bilaxten® 20 mg viên nén sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Cần uống thuốc vào thời điểm 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau ăn. Nên uống toàn bộ liều trong 1 lần duy nhất trong ngày.

Liều dùng

Liều dùng 20 mg (1 viên) một lần/ngày để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (thường xuyên hoặc theo mùa) và mày đay.

Người cao tuổi

Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi (xem phần đặc tính dược động học và dược lực học).

Trẻ em

Chưa có kinh nghiệm sử dụng bilastine cho trẻ em từ 0 – 2 tuổi đối với các chỉ định viêm mũi dị ứng và mày đay. Thông tin về độ an toàn và hiệu quả của bilastine trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Bệnh nhân suy thận

Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan. Do bilastine không chuyển hóa qua gan mà chủ yếu thải trừ qua thận, tình trạng suy gan có thể không làm nồng độ thuốc trong máu vượt quá giới hạn an toàn. Do đó, không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan (Xem phần đặc tính dược động học).

Độ dài đợt điều trị:

Trong điều trị viêm mũi dị ứng, việc điều trị chỉ giới hạn trong khoảng thời gian có tiếp xúc với yếu tố dị nguyên. Cụ thể là, trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, có thể ngừng thuốc khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi triệu chứng xuất hiện trở lại. Trong điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm, nên sử dụng thuốc liên tục trong suốt thời gian tiếp xúc với dị nguyên.

Trong điều trị mày đay, thời gian điều trị phụ thuộc vào dạng mày đay, thời gian và diễn biến của triệu chứng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

 Thông tin liên quan đến các trường hợp quá liều cấp của bilastine thu thập được từ các kết quả thử nghiệm lâm sàng trong giai đoạn phát triển thuốc và dữ liệu hậu mãi. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sau khi dùng bilastine với liều cao gấp 10 đến 11 lần liều điều trị (220 mg (liều đơn); hoặc 200 mg/ngày trong 7 ngày), tần suất xuất hiện phản ứng không mong muốn trên người tình nguyện cao gấp 2 lần so với giả dược.

Tác dụng không mong muốn được ghi nhận nhiều nhất là chóng mặt, nhức đầu và buồn nôn. Không ghi nhận phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào cũng như sự kéo dài đáng kể khoảng QT trên điện tâm đồ. Thông tin thu thập được từ các dữ liệu hậu mãi thống nhất với các báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng.

Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu cho bilastine. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều, hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra nếu thời gian gần với thời điểm dùng liều kế tiếp. Nếu thời gian đã quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như lịch trình bình thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Dựa trên các nguồn tài liệu bạn cung cấp, thông tin về tác dụng phụ của Bilastine (hoặc BILAXTEN 20 mg viên nén) được trình bày chi tiết trong nguồn "Bilastine: Đặc Tính An Toàn và Dược Động Học".
Tóm tắt đặc tính an toàn:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, số lượng tác dụng không mong muốn gặp phải ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay nguyên phát mãn tính được điều trị bằng bilastine 20 mg tương tự với số lượng ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng giả dược (12,7% so với 12,8%). Các thử nghiệm lâm sàng pha II và pha III đã được tiến hành trên 2525 bệnh nhân dùng các liều khác nhau của bilastine, trong đó có 1697 bệnh nhân dùng bilastine 20mg, so với 1362 bệnh nhân dùng giả dược.
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng bilastine 20mg để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Các phản ứng này xuất hiện với tần suất tương tự tần suất ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng giả dược.
Dựa trên các nguồn tài liệu bạn cung cấp, thông tin về tác dụng phụ của Bilastine (hoặc BILAXTEN 20 mg viên nén) được trình bày chi tiết trong nguồn "Bilastine: Đặc Tính An Toàn và Dược Động Học".
Tóm tắt đặc tính an toàn:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, số lượng tác dụng không mong muốn gặp phải ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay nguyên phát mãn tính được điều trị bằng bilastine 20 mg tương tự với số lượng ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng giả dược (12,7% so với 12,8%). Các thử nghiệm lâm sàng pha II và pha III đã được tiến hành trên 2525 bệnh nhân dùng các liều khác nhau của bilastine, trong đó có 1697 bệnh nhân dùng bilastine 20mg, so với 1362 bệnh nhân dùng giả dược.
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng bilastine 20mg để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Các phản ứng này xuất hiện với tần suất tương tự tần suất ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng giả dược.
Dựa trên các nguồn tài liệu bạn cung cấp, thông tin về tác dụng phụ của Bilastine (hoặc BILAXTEN 20 mg viên nén) được trình bày chi tiết trong nguồn "Bilastine: Đặc Tính An Toàn và Dược Động Học".
Tóm tắt đặc tính an toàn:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, số lượng tác dụng không mong muốn gặp phải ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay nguyên phát mãn tính được điều trị bằng bilastine 20 mg tương tự với số lượng ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng giả dược (12,7% so với 12,8%). Các thử nghiệm lâm sàng pha II và pha III đã được tiến hành trên 2525 bệnh nhân dùng các liều khác nhau của bilastine, trong đó có 1697 bệnh nhân dùng bilastine 20mg, so với 1362 bệnh nhân dùng giả dược.
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng bilastine 20mg để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Các phản ứng này xuất hiện với tần suất tương tự tần suất ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng giả dược.
Dựa trên các nguồn tài liệu bạn cung cấp, thông tin về tác dụng phụ của Bilastine (hoặc BILAXTEN 20 mg viên nén) được trình bày chi tiết trong nguồn "Bilastine: Đặc Tính An Toàn và Dược Động Học".
Tóm tắt đặc tính an toàn:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, số lượng tác dụng không mong muốn gặp phải ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay nguyên phát mãn tính được điều trị bằng bilastine 20 mg tương tự với số lượng ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng giả dược (12,7% so với 12,8%). Các thử nghiệm lâm sàng pha II và pha III đã được tiến hành trên 2525 bệnh nhân dùng các liều khác nhau của bilastine, trong đó có 1697 bệnh nhân dùng bilastine 20mg, so với 1362 bệnh nhân dùng giả dược.
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng bilastine 20mg để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Các phản ứng này xuất hiện với tần suất tương tự tần suất ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng giả dược.
Bảng tóm tắt phản ứng bất lợi của thuốc theo tần suất:
Dựa trên các nguồn tài liệu bạn cung cấp, thông tin về tác dụng phụ của Bilastine (hoặc BILAXTEN 20 mg viên nén) được trình bày chi tiết trong nguồn "Bilastine: Đặc Tính An Toàn và Dược Động Học".
Tóm tắt đặc tính an toàn:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, số lượng tác dụng không mong muốn gặp phải ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay nguyên phát mãn tính được điều trị bằng bilastine 20 mg tương tự với số lượng ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng giả dược (12,7% so với 12,8%). Các thử nghiệm lâm sàng pha II và pha III đã được tiến hành trên 2525 bệnh nhân dùng các liều khác nhau của bilastine, trong đó có 1697 bệnh nhân dùng bilastine 20mg, so với 1362 bệnh nhân dùng giả dược.
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng bilastine 20mg để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Các phản ứng này xuất hiện với tần suất tương tự tần suất ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng giả dược.
Bảng tóm tắt phản ứng bất lợi của thuốc theo tần suất:
Tóm tắt đặc tính an toàn:

Trong các thử nghiệm lâm sàng, số lượng tác dụng không mong muốn gặp phải ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay nguyên phát mãn tính được điều trị bằng bilastine 20 mg tương tự với số lượng ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng giả dược (12,7% so với 12,8%). Các thử nghiệm lâm sàng pha II và pha III đã được tiến hành trên 2525 bệnh nhân dùng các liều khác nhau của bilastine, trong đó có 1697 bệnh nhân dùng bilastine 20mg, so với 1362 bệnh nhân dùng giả dược.

Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng bilastine 20mg để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Các phản ứng này xuất hiện với tần suất tương tự tần suất ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng giả dược.

Bảng tóm tắt phản ứng bất lợi của thuốc theo tần suất:

Phổ biến (≥1/100 to <1/10):

  • Buồn ngủ (3,06%);
  • Đau đầu (4,01%).

Không phổ biến (≥1/1.000 to <1/100):

  • Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng: 
    • Herpes miệng (0,12%).
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
    • Tăng cảm giác thèm ăn (0,59%).
  • Rối loạn tâm lý:
    • Lo lắng (0,35%);
    • Mất ngủ (0,12%).
  • Rối loạn ốc tai, tiền đình:
    • Ù tai (0,12%);
    • Chóng mặt (0,18%).
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    • Hoa mắt, chóng mặt (0,83%).
  • Rối loạn nhịp tim:
    • Blốc nhánh phải (0,24%);
    • Rối loạn nhịp xoang (0,30%);
    • Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (0,53%);
    • Bất thường khác trên điện tâm đồ (0,41%).
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
    • Khó thở (0,12%);
    • Khó chịu ở mũi (0,12%);
    • Khô mũi (0,18%).
  • Rối loạn tiêu hóa:
    • Đau bụng trên (0,65%);
    • Đau bụng (0,30%);
    • Buồn nôn (0,41%);
    • Kích ứng dạ dày (0,18%);
    • Tiêu chảy (0,24%);
    • Khô miệng (0,12%);
    • Khó tiêu (0,12%);
    • Viêm dạ dày (0,24%).
  • Rối loạn da và mô mềm
    • Mẫn ngứa (0,12%).
  • Toàn thân và tại chỗ dùng:
    • Mệt mỏi (0,83%);
    • Khát (0,18%);
    • Tăng tình trạng mệt mỏi (0,12%);
    • Sốt (0,12%);
    • Suy nhược (0,18%).
  • Các chỉ số xét nghiệm:
    • Tăng gammaglutamyltransferase (0,41%);
    • Tăng alanine aminotransferase (0,30%);
    • Tăng aspartate aminotransferase (0,18%);
    • Tăng nồng độ creatinin trong máu (0,12%);
    • Tăng nồng độ triglicerid trong máu (0,12%);
    • Tăng cân (0,47%).

Chưa rõ tần suất (không tính toán được từ các dữ liệu hiện có):

  • Đánh trống ngực;
  • Nhịp tim nhanh. 

Các phản ứng này được báo cáo trong quá trình hậu mãi.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.