Thuốc Bilazin 20 Stella điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Bilazin 20 là sản phẩm của Stella Pharm, thành phần chính Bilastine. Đây là thuốc dùng để điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng và mày đay. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Stella Pharm |
| Số đăng ký | 893110110823 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Bilastine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Bilazin 20
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Bilastine | 20mg |
Công dụng của Thuốc Bilazin 20
Chỉ định
Thuốc Bilazin 20 được chỉ định dùng để điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa) và mày đay.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine khác tác dụng toàn thân.
Mã ATC: R06AX29.
Bilastine là một chất đối kháng histamin không gây buồn ngủ, có tác dụng kéo dài, đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi và không có ái lực với thụ thể muscarinic. Bilastine ức chế các phản ứng mẩn ngứa, ban đỏ trên da do histamin trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng một liều đơn.
Trong các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên người lớn và trẻ vị thành niên có viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), bilastine 20mg, sử dụng một lần một ngày trong vòng 14-28 ngày, đem lại hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng như hắt hơi ,chảy nước mũi, ngứa mũi, ngạt mũi, chảy nước mắt và đỏ mắt. Bilastine kiểm soát hiệu quả các triệu chứng trong vòng 24 giờ.
Trong hai thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên bệnh nhân mày đay nguyên phát mạn tính, bilastine 20mg, uống một lần/ngày trong 28 ngày chứng minh được hiệu quả trong làm giảm mức độ ngứa và giảm số lượng, kích thước của các vết sần cũng như cảm giác khó chịu của bệnh nhân do mày đay. Bệnh nhân cải thiện được chất lượng giấc ngủ và do đó, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Không có trường hợp nào kéo dài khoảng QT hiệu chỉnh hoặc tác dụng không mong muốn trên tim mạch được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng của bilastine, ngày cả với liều 200 mg mỗi ngày (gấp 10 lần liều điều trị) trong vòng 7 ngày trên 9 bệnh nhân, hoặc thậm chí ngay cả khi cùng phối hợp với các thuốc ức chế P-gp, như ketoconazole (24 bệnh nhân) và erythromycin (24 bệnh nhân). Thêm vào đó, một nghiên cứu theo dõi khoảng QT cũng đã được thực hiện trên 30 người tình nguyện.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, khi sử dụng liều khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày, dữ liệu về tính an toàn trên hệ thần kinh trung ương của bilastine tương đương với giả dược và tỷ suất ghi nhận tình trạng buồn ngủ không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giả dược. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy bilastine với liều 40 mg một lần/ngày không ảnh hưởng đến hoạt tính tâm thần vận động cũng như khả năng lái xe được đánh giá thông qua một bài kiểm tra lái xe quy chuẩn.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) được lựa chọn trong các nghiên cứu pha II và pha III, kết quả cho thấy không có sự khác biệt trong hiệu quả cũng như độ an toàn khi so sánh với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi hơn.
Dược động học
Hấp thu
Bilastine được hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1.3 giờ. Thuốc không bị tích lũy. Giá trị sinh khả dụng đường uống trung bình của bilastine là 619.
Phân bố
Nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy bilastine là một cơ chất của P-gp và cơ chất của OATP. Bilastine không phải cơ chất của các chất vận chuyển BCRP hoặc chất vận chuyển tại thận OCT2, OATi và OAT3. Theo các nghiên cứu in vitro, bilastine không được dự đoán là ức chế các chất vận chuyển trong toàn hệ thống bao gồm: P-gp, MRP2, BCRP, 8SEP, OATP1B1, OATP1B3, OATP2B1, OAT1, OAT3, OCT1, GCT2 và NTCP, do chỉ có mức độ ức chế thấp được ghi nhận với P-gp, OATP2B1 và OCT1, với giá trị IC50 ước tính > 300 µM, cao hơn rất nhiều so với nồng độ tối đa ước tính trong huyết tương Cmax. Vì thế, các tương tác này không có nhiều ảnh hưởng trên lâm sàng. Tuy nhiên, cũng theo các nghiên cứu này, không thể loại trừ tác dụng ức chế của bilastine lên các chất vận chuyển trên niêm mạc ruột.
Ở liều điều trị, lệ gắn với protein huyết tương của thuốc là 84 - 90%.
Chuyển hóa
Kết quả các nghiên cứu in vitro cho thấy bilastine không cảm ứng hoặc ức chế hoạt tính của CYP450.
Thải trừ
Trong một nghiên cứu cân bằng khối được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh, sau khi uống một liều đơn 20 mg 14C-bilastine, gần như 95% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu (28,3%) và phân (66,5%) dưới dạng bilastine không biến đổi. Điều này cho thấy bilastine không được chuyển hóa nhiều trong cơ thể người. Thời gian bán thải trung bình tính trên người tình nguyện khỏe mạnh là 14,5 giờ.
Mức độ tuyến tính
Bilastine biểu hiện mô hình dược động học tuyến tính trong khoảng liều nghiên cứu (5 đến 220 mg), với mức độ dao động nhỏ giữa các cá thể.
Bệnh nhân suy thận
Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân suy thận, giá trị trung bình (SD) AUC0-∞ tăng từ 737,4 (± 260,8) ng x giờ/ml trên bệnh nhân chức năng thận bình thường (độ lọc cầu thận: > 80 ml/phút/1,73 m2) lên 967,4 (± 140,2) ng x giờ/ml trên bệnh nhân suy thận nhẹ (độ lọc cầu thận: 50 - 80 ml/phút/1,73 m2), 1384,2(± 263,23) ng x giờ/ml trên bệnh nhân suy thận trung bình (độ lọc cầu thận: 30 - < 50 ml/phút/1,73 m2), và 1708,5 (± 699.0) ng x giờ/ml trên bệnh nhân suy thận nặng (độ lọc cầu thận: < 30 ml/phút/1.73 m2). Giá trị trung bình (SD) của thời gian bán thải của bilastine là 9,3 giờ (± 2,8) trên các bệnh nhân bình thường, 15,1 giờ (± 7,7) trên các bệnh nhân suy thận nhẹ, 10,5 giờ (± 2,3) trên các bệnh nhân suy thận trung bình và 18.4 giờ (± 11.4) trên các bệnh nhân suy thận nặng. Quá trình bài xuất qua nước tiểu gần như được hoàn tất sau 48 - 72 giờ trên tất cả các đối tượng. Những thay đổi về dược động học này không cho thấy ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng trên độ an toàn của bilastine, do nồng độ thuốc trong huyết tương trong trường hợp bệnh nhân suy thận vẫn nằm trong khoảng điều trị.
Bệnh nhân suy gan
Không có dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân suy gan. Ở người, bilastine không bị chuyển hóa. Do kết quả trong những nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận cho thấy đường thải trừ qua thận là đường chính, quá trình bài xuất qua mật chỉ đóng góp một phần rất nhỏ vào sự thải trừ của bilastine. Sự thay đổi của chức năng gan có thể không làm thay đổi đáng kể dược động học của bilastine trên lâm sàng.
Người cao tuổi
Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho người trên 65 tuổi. Chưa có khác biệt có ý nghĩa thống kê nào được ghi nhận giữa đặc tính dược động học của bilastine trên người cao tuổi và trên người trẻ tuổi
Cách dùng Thuốc Bilazin 20
Cách dùng
Bilazin 20 được dùng bằng đường ống. Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
Liều dùng 20 mg (1 viên) x 1 lần/ngày để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (thường xuyên hoặc theo mùa) và mày đay.
Cần uống thuốc vào thời điểm 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau ăn. Nên uống toàn bộ liều trong 1 lần duy nhất trong ngày.
Liều dùng trong trường hợp điều trị:
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi, chưa có nhiều bằng chứng về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Thông tin về độ an toàn và hiệu quả của bilastine trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan. Do bilastine không chuyển hóa qua gan mà chủ yếu thải trừ qua thận, tình trạng suy gan có thể không làm nồng độ thuốc trong mẫu vượt quá giới hạn an toàn. Do đó, không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.
Độ dài đợt điều trị: Trong điều trị viêm mũi dị ứng, việc điều trị chỉ giới hạn trong khoảng thời gian có tiếp xúc với yếu tố dị nguyên. Cụ thể là, trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, có thể ngừng thuốc khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi triệu chứng xuất hiện trở lại. Trong điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm, nên sử dụng thuốc liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên. Trong điều trị mày đay, thời gian điều trị phụ thuộc vào đọng mày đay, thời gian và diễn biến của triệu chứng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thông tin liên quan đến các trường hợp quá liều cấp của bilastine mới chỉ giới hạn trong các kết quả thử nghiệm lâm sàng trong giai đoạn phát triển thuốc. Sau khi dùng bilastine với liều cao gấp 10 đến 11 lần liều điều trị (220mg (liều đơn); hoặc 200 mg/ngày trong 7 ngày), tần suất xuất hiện phản ứng không mong muốn trên người tình nguyện cao gấp 2 lần so với giả được. Tác dụng không mong muốn được ghi nhận nhiều nhất là chóng mặt, nhức đầu và buồn nôn. Không ghi nhận phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào cũng như sự kéo dài đáng kể khoảng QT trên điện tâm đồ.
Một nghiên cứu chéo thông qua thông số QT/QT hiệu chỉnh đã được tiến hành trên 30 người tình nguyện khỏe mạnh nhằm đánh giá tác động của bilastine liều lặp lại (100 mg x 4 ngày) lên sự tái phân cực tâm thất. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ dùng nêu trên không làm kéo dài đáng kể giá trị QT hiệu chỉnh.
Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu cho bilastine.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bilazin 20, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, số lượng tác dụng không mong muốn gặp phải ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay nguyên phát mạn tính được điều trị bằng bilastine 20mg tương tự với số lượng ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng giả dược (12,7% so với 12,8%).
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng bilastine 20mg trong thử nghiệm lâm sàng pha II và pha III là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Các phản ứng này xuất hiện với tần suất tương tự tần suất ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng giả dược.
Các phản ứng bất lợi ít nhất có thể liên quan đến bilastine và được báo cáo trong hơn 0,1% bệnh nhân dùng bilastine 20mg trong giai đoạn phát triển lâm sàng của thuốc được phân loại dưới đây.
Tần suất được ghi nhận như sau:
- Rất phổ biến (≥ 1/10).
- Phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10).
- Không phổ biến (≥ 1/1.000 và < 1/100).
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 11.000).
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000).
- Không rõ (không thể ước tính được từ các dữ liệu hiện có).
Các phản ứng hiếm gặp, rất hiếm gặp và không rõ không được ghi vào bảng.
Hệ cơ quan/Tần suất | Phản ứng bất lợi | Bilastine 20 mg N = 1697 | Tất cả các liều bilastine N = 2525 | Giả dược N = 1362 |
|---|---|---|---|---|
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | ||||
| Không phổ biến | Herpes miệng | 2 (0.12%) | 2 (0.08%) | 0 (0.0%) |
| Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng | ||||
| Không phổ biến | Tăng cảm giác thèm ăn | 10 (0.59%) | 11 (0.44%) | 7 (0.51%) |
| Rối loạn tâm lý | ||||
| Không phổ biến | Lo lắng | 6 (0.35%) | 8 (0.32%) | 0 (0.0%) |
| Mất ngủ | 2 (0.12%) | 4 (0.16%) | 0 (0.0%) | |
| Rối loạn ốc tai, tiền đình | ||||
| Không phổ biến | Ù tai | 2 (0.12%) | 2 (0.08%) | 0 (0.0%) |
| Chóng mặt | 3 (0.18%) | 3 (0.12%) | 0 (0.0%) | |
| Rối loạn nhịp tim | ||||
| Không phổ biến | Block nhánh phải | 4 (0.24%) | 5 (0.20%) | 3 (0.22%) |
| Rối loạn nhịp xoang | 5 (0.30%) | 5 (0.20%) | 1 (0.07%) | |
| Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ | 9 (0.53%) | 10 (0.40%) | 5 (0.37%) | |
| Bất thường khác trên điện tâm đồ | 7 (0.410%) | 11 (0.44%) | 2 (0.15%) | |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||||
| Phổ biến | Buồn ngủ | 52 (3.06%) | 82 (3.25%) | 39 (2.86%) |
| Đau đầu | 68 (4.01%) | 90 (3.56%) | 46 (3.38%) | |
| Không phổ biến | Hoa mắt, chóng mặt | 14 (0.83%) | 23 (0.91%) | 8 (0.59%) |
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | ||||
| Không phổ biến | Khó thở | 2 (0.12%) | 2 (0.08%) | 0 (0.0%) |
| Khó chịu ở mũi | 2 (0.12%) | 2 (0.08%) | 0 (0.0%) | |
| Khô mũi | 3 (0.18%) | 6 (0.24%) | 4 (0.29%) | |
| Rối loạn tiêu hoá | ||||
| Không phổ biến | Đau bụng trên | 11 (0.65%) | 14 (0.55%) | 6 (0.44%) |
| Đau bụng | 5 (0.30%) | 5 (0.20%) | 4 (0.29%) | |
| Buồn nôn | 7 (0.41%) | 10 (0.40%) | 14 (1.03%) | |
| Kích ứng dạ dày | 3 (0.18%) | 4 (0.16%) | 0 (0.0%) | |
| Tiêu chảy | 4 (0.24%) | 6 (0.24%) | 3 (0.22%) | |
| Khô miệng | 2 (0.12%) | 6 (0.24%) | 5(0.37%) | |
| Khó tiêu | 2 (0.12%) | 4 (0.16%) | 4 (0.29%) | |
| Viêm dạ dày | 4 (0.24%) | 4 (0.16%) | 0 (0.0%) | |
| Rối loạn da và mô mềm | ||||
| Không phổ biến | Mẩn ngứa | 2 (0.12%) | 4 (0.16%) | 2 (0.15%) |
| Rối loạn chung | ||||
| Không phổ biến | Mệt mỏi | 14 (0.83%) | 19 (0.75%) | 18 (1.32%) |
| Khát | 3 (0.18%) | 4 (0.16%) | 1 (0.07%) | |
| Tăng tình trạng mệt mỏi sẵn có | 2 (0.12%) | 2 (0.08%) | 1 (0.07%) | |
| Sốt | 2 (0.12%) | 3 (0.12%) | 1 (0.07%) | |
| Suy nhược | 3 (0.18%) | 4 (0.16%) | 5 (0.37%) | |
| Các chỉ số xét nghiệm | ||||
| Không phổ biến | Tăng gamma - glutanyltransferase | 7 (0.41%) | 8 (0.32%) | 2 (0.15%) |
| Tăng alanine aminotransferase | 5 (0.30%) | 5 (0.20%) | 3 (0.22%) | |
| Tăng aspartate aminotransferase | 3 (0.18%) | 3 (0.12%) | 3 (0.22%) | |
| Tăng nồng độ creatinine trong máu | 2 (0.12%) | 2 (0.08%) | 0 (0.0%) | |
| Tăng nồng độ triglyceride trong máu | 2 (0.12%) | 2 (0.08%) | 3 (0.22%) | |
| Tăng cân | 8 (0.47%) | 12 (0.48%) | 2 (0.1%) | |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi xảy ra ADR với các biểu hiện trên, có thể xử trí như các trường hợp của triệu chứng quá liều (xem mục Quá liều và cách xử trí).
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Stella Pharm