Thuốc Bilgrel 75mg Bilim Ilac điều trị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên (2 vỉ x 14 viên)
| Mô tả |
Bilgrel của công ty Bilim Ilac Sanayi Ve Ticaret A.S, thành phần chính là clopidogrel, có tác dụng kháng kết tập tiểu cầu, dùng để điều trị dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. Ngoài ra, thuốc còn kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị tai biến. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 75 mg clopidogrel. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
BILIM PHARMACEUTICALS |
| Số đăng ký | 868110073323 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 14 Viên |
| Thành phần | Clopidogrel |
| Nhà sản xuất | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Nước sản xuất | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Bilgrel 75mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clopidogrel | 75mg |
Công dụng của Thuốc Bilgrel 75mg
Chỉ định
Thuốc Bilgrel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên.
- Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.
Dược lực học
Clopidogrel là một chất ban đầu và ức chế mạnh mẽ sự kết tập tiểu cầu. Clopidogrel ức chế chọn lọc sự gắn kết của adenosine diphosphat (ADP) lên thụ thể tiểu cầu của nó và kích hoạt ADP qua trung gian tiếp theo của GPIIV/Illa, do đó ức chế sự kết tập tiểu cầu. Chuyển dạng sinh học của clopidogrel là cần thiết để tạo ra sự ức chế kết tập tiểu cầu.
Clopidogrel cũng ức chế kết tập tiểu cầu gây ra bởi các chủ vận khác hơn ADP bằng cách ngăn chặn sự khuếch đại kích hoạt tiểu cầu do ADP phát động. Clopidogrel không hạn chế hoạt động của phosphodiesterase. Hoạt động của clopidogrel không thể phục hồi thay đổi các thụ thể ADP tiểu cầu. Do đó, tiểu cầu tiếp xúc với clopidogrel sẽ bị ảnh hưởng phần còn lại của tuổi thọ và trở về chức năng tiểu cầu bình thường xảy ra ở tốc độ phù hợp với chu kỳ tiểu cầu (khoảng 7 ngày).
Theo thống kê, liều ức chế kết tập tiểu cầu có thể có được 2 giờ sau khi uống liều duy nhất của clopidogrel. Lặp đi lặp lại liều 75 mg (clopidogrel bisulfat) mỗi ngày làm tăng đáng kể sự ức chế kết tập tiểu cầu. Sự ức chế này tăng dần và đạt đến trạng thái ổn định giữa ngày 3 và ngày 7. Trạng thái ổn định mức độ ức chế trung bình quan sát với một liều 75 mg mỗi ngày là từ 40% đến 60%. Kết tập tiểu cầu và chảy máu dần dần trở về giá trị ban đầu sau khi ngừng điều trị, thường là ở khoảng 7 ngày.
Dược động học
Hấp thu
Clopidogrel được hấp thu nhanh chóng sau khi uống liều lặp lại 75 mg clopidogrel (base).
Phân bố
Clopidogrel và chất chuyển hóa liên kết thuận nghịch với protein huyết tương, tỉ lệ tương ứng 98% và 94% (nghiên cứu trong ống nghiệm).
Chuyển hóa
Clopidogrel là một tiền thuốc. Hoạt tính chính là của chất chuyển hóa của nó, một dẫn xuất thiol với quá trình oxy hóa clopidogrel thành 2 - clopidogrel - oxo và thủy phân sau đó. Bước oxy hóa được quy định chủ yếu với cytocrom P450 enzym 2B6, 3A4, 101, 1A2 và 2019. Chất chuyển hóa thiol liên kết với các thụ thể tiểu cầu nhanh chóng, không hồi phục và ức chế sự kết tập tiểu cầu. Chuyển hóa này không thể được xác định trong huyết tương. Dược động học của chất chuyển hóa là tuyến tính (nồng độ trong huyết tương tăng tương ứng tỉ lệ với liều lượng thuốc đưa vào) trong phạm vi liều từ 50 đến 150 mg clopidogrel. Clopidogrel chuyển hóa ở gan, chất chuyển hóa chính là dẫn xuất acid carboxylic và nó không còn hoạt tính trên tiểu cầu.
Thải trừ
Khoảng 50% thuốc được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 46% bài tiết qua phân. Thời gian bán thải 8 giờ.
Cách dùng Thuốc Bilgrel 75mg
Cách dùng
Thuốc Bigrel được dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
Nên dùng liều duy nhất 75 mg mỗi ngày một lần. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân bị bệnh thận.
Trẻ em
Sự an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở những bệnh nhân ít hơn 18 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các triệu chứng của ngộ độc cấp tính bao gồm nôn mửa, khó thở và xuất huyết đường tiêu hóa.
Điều trị: Ngưng dùng thuốc, rửa dạ dày trong vòng 4 giờ. Điều trị triệu chứng, làm thông đường thở và cầm máu tiêu hóa.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bigrel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Như với tất cả các loại thuốc ảnh hưởng đến khả năng đông máu, chảy máu có thể xuất hiện do sử dụng clopidogrel. Chảy máu có thể xảy ra trong bất kỳ phần nào của cơ thể. Nguy cơ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả việc sử dụng thuốc và khả năng nhạy cảm của bệnh nhân.
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, viêm dạ dày và táo bón, tiêu chảy, buồn nôn.
-
Tim mạch: Đau ngực, phù nề, tăng huyết áp.
-
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, trầm cảm, mệt mỏi.
-
Phản ứng ở da: Phát ban, ngứa.
-
Nội tiết: Tăng cholesterol máu.
-
Sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu.
-
Huyết học: Ban xuất huyết, chảy máu cam.
-
Hệ gan: Rối loạn chức năng gan thử nghiệm.
-
Hệ xương: Đau khớp, đau lưng.
-
Hô hấp: Khó thở, viêm mũi, viêm phế quản, ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
-
Rối loạn khác: Hội chứng giống như cúm (8%).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phù mạch,..
-
Huyết học: Thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu.
-
Hô hấp: Co thắt phế quản, ho ra máu.
-
Rối loạn khác: Sốt, tiểu máu, viêm gan, hoại tử do thiếu máu cục bộ, xuất huyết giảm tiểu cầu, nổi mề đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Xuất huyết nội sọ, Loét tiêu hóa
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
BILIM PHARMACEUTICALS