Thuốc Binex Mentone điều trị viêm khớp dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Binex Mentone 500 mg dạng viên nén của Công ty sản xuất Binex (Mỹ), có thành phần chính là Nabumetone. Binex Mentone là thuốc điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Binex |
| Số đăng ký | VN-14185-11 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Nabumetone |
| Nhà sản xuất | Hàn Quốc |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Binex Mentone
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Nabumetone | 500mg |
Công dụng của Thuốc Binex Mentone
Chỉ định
Thuốc Binex Mentone 500 mg được chỉ định trong điều trị các triệu chứng cấp và mãn tính của viêm xương khớp mãn tính và viêm khớp dạng thấp (viêm sưng, cứng và đau khớp).
Dược lực học
Nabumetone thuộc nhóm kháng viêm không steroid có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Thuốc có khả năng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, là chất trung gian gây viêm.
Nabumetone là tiền chất, sau khi được chuyển hóa sinh học qua gan sẽ tạo ra 6 Tethoxy-2-naphthylacetc acid (6MNA) là thành phần có hoạt tính với khả năng ức chế sự tổng hợp Prostaglandin.
Dược động học
Sau khi uống, khoảng 80% liều Nabumetone đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu. Nabumetone không tìm thấy trong huyết tương sau khi được hấp thu, Nabumetone được biến đổi sinh học nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính chính, 6 methoxy-2-naphthuylacetic acid (VNA). Sau khi uống liều 1000mg thì khoảng 35% được chuyển hóa thành 6MNA và 50% được chuyển hóa thành các chất chưa xác định và chúng được đào thải qua nước tiểu.
6MNA gắn kết với protein huyết tương khoảng 99%.
Dùng chung với thức ăn sẽ làm tăng tỷ lệ hấp thu và sự xuất hiện của BMNA trong huyết tương nhưng không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa Nabumetone thành 6MNA. Nồng độ đỉnh của 6MNA trong huyết tương tăng khoảng 1/3.
Sử dụng chung với các kháng atacid có chứa nhôm không làm ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của 6MNA.
6MNA được chuyển hóa qua gan tạo thành các chất chuyển hóa không hoạt tính và được đào thải dưới 2 dạng tự do và dạng kết hợp. Khoảng 75% liều đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu sau 48 giờ. Sau khi uống liều 1000mg - 2000mg độ thanh thải ở huyết tương trung bình là 20-30mL/phút và thời gian bản thải khoảng 24 giờ.
Cách dùng Thuốc Binex Mentone
Cách dùng
Binex Mentone được khuyên dùng bằng đường uống.
Liều dùng
-
Người lớn
Liều khởi đầu thường dùng là 2 viên (1g), uống mỗi ngày một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ. Một số bệnh nhân có thể cần phải dùng liều lên đến 1,5 hoặc 2g ngày mới có thể làm giảm được các triệu chứng. Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân.
-
Người lớn tuổi
Cũng như những thuốc khác, nồng độ Nabumetone thường cao hơn trong máu người lớn tuổi. Liều khuyến nghị mỗi ngày không quá 1g, trong phần lớn trường hợp, liều 1 viên (500mg/ngày) đã cho thấy có đáp ứng tốt ở những đối tượng này.
Thuốc dùng theo toa bác sĩ
Làm gì khi dùng quá liều?
Các triệu chứng khi quá liều cấp tính các NSAIDs: Thờ ơ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra, tăng huyết áp, suy thận cấp tính, trầm cảm và hôn mê có thể xảy ra.
Xử trí: Bệnh nhân cần được chăm sóc, điều trị triệu chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể gây nên hoặc cho uống than hoạt tính (60-100 gam ở người lớn, 1-2g/kg ở trẻ em).
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Binex Mentone 500 mg dạng viên nén của Công ty sản xuất Binex (Mỹ), có thành phần chính là Nabumetone. Binex Mentone là thuốc điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR)
Hệ tiêu hóa: Đôi khi gây khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, ở hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt. Hiếm khi bị thủng dạ dày, viêm trực tràng, viêm dạ dày. Thông thường những hậu quả trên càng nghiêm trọng hơn ở bệnh nhân lớn tuổi.
Huyết học: Thỉnh thoảng gây thiếu máu, rối loạn công thức máu (bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.
Da: Đôi khi gây viêm miệng, ngứa, phát ban da, mề đay, hiếm khi nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, bỏng rộp như hội chứng Stevens Johnsan, nhiễm độc hoại tử biểu bì.
Hô hấp: Ở một số bệnh nhân, sau khi dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không Steroid khác kể cả thuốc này, có thể khởi phát cơn hen cấp.
Hệ thần kinh trung ương: Đôi khi gây nhức đầu, chóng mặt, ù tai, ngủ gật, mệt mỏi...
Tim mạch: Đôi khi gây phù, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt.
Gan: Làm tăng tạm thời transaminase huyết thanh hoặc bilirubin. Rất hiếm khi bị viêm gan.
Thận: Đôi gây khi rối loạn các thông số chức năng thận (tăng creatining huyết thanh hay ure trong nước tiểu, hiếm khi gây suy thận.
Rối loạn thị lực: Đôi khi gây viêm kết mạc, rối loạn thị giác.
Phản ứng dị ứng: Hiếm khi gây phủ niệm, phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm phản ứng phản vệ.
Thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Chống chỉ định
Mề đay, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Binex